Kết quả tìm kiếm
Có 82651 kết quả được tìm thấy
16231Đánh giá kết quả của cấy chỉ kết hợp xoa bóp bấm huyệt, điện châm và thủy châm điều trị bệnh nhân thoái hóa khớp gối

Đánh giá kết quả giảm đau, cải thiện vận động của cấy chỉ kết hợp xoa bóp bấm huyệt, điện châm và thủy châm điều trị bệnh nhân thoái hóa khớp gối. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu lâm sàng, so sánh trước và sau điều trị, có đối chứng, từ tháng 5/2024 đến tháng 6/2025, trên 60 bệnh nhân được chẩn đoán thoái hóa khớp gối, điều trị tại Khoa Y học cổ truyền, Bệnh viện Quân y 103. Kết quả: Sau 15 ngày điều trị, có sự cải thiện rõ rệt về các chỉ số VAS, thang điểm Lequesne, tầm vận động gấp khớp gối, chỉ số gót mông so với trước điều trị (p < 0,05) ở cả 2 nhóm; mức độ cải thiện của các chỉ số này ở nhóm nghiên cứu cao hơn và có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê so với nhóm đối chứng (p < 0,05). Kết luận: Cấy chỉ kết hợp xoa bóp bấm huyệt, điện châm và thủy châm có tác dụng giảm đau, cải thiện tầm vận động và thang điểm Lequesne trên bệnh nhân thoái hóa khớp gối.

16232Đánh giá kết quả của châm cứu trong hỗ trợ điều trị bệnh mắt do Basedow tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương

Nghiên cứu nhằm đánh giá kết quả của châm cứu trong hỗ trợ điều trị bệnh mắt do Basedow tại khoa Y học cổ truyền – Bệnh viện Nội tiết Trung ương từ tháng 8/2021 đến tháng 8/2022. Nghiên cứu can thiệp lâm sàng có đối chứng, so sánh trước và sau điều trị trên 60 bệnh nhân chẩn đoán xác định bệnh mắt do basedow.

16233Đánh giá kết quả của phương pháp cấy chỉ trong hỗ trợ điều trị viêm mũi dị ứng dai dẳng

Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá hiệu quả hỗ trợ điều trị của phương pháp cấy chỉ trên bệnh nhân viêm mũi dị ứng dai dẳng. Nghiên cứu can thiệp lâm sàng mở, so sánh trước sau điều trị và so sánh với nhóm chứng. Sáu mươi bệnh nhân được chẩn đoán bệnh viêm mũi dị ứng dai dẳng được chia thành hai nhóm đảm bảo tương đồng về tuổi, giới, mức độ triệu chứng theo thang điểm TNSS.

16234Đánh giá kết quả đặt stent kim loại tự giãn rộng điều trị hẹp niệu quản tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội

Hẹp niệu quản là bệnh lý mạn tính có thể dẫn đến ảnh xấu đến chất lượng sống và được điều trị bằng nhiều phương pháp bao gồm đặt stent niệu quản. Nghiên cứu nhằm đánh giá kết quả xa của đặt stent niệu quản Allium trong điều trị hẹp niệu quản. Nghiên cứu can thiệp lâm sàng trên tất cả bệnh nhân được đặt stent niệu quản Allium điều trị các loại hẹp niệu quản tại Khoa Ngoại Tiết niệu, Bệnh viện Đại học Y Hà Nội từ tháng 2/2019 đến tháng 7/2023. Tiến hành phân tích đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh, phẫu thuật và tỷ lệ hẹp khi theo dõi sau rút stent.

16235Đánh giá kết quả điều trị bảo tồn gãy thân hai xương cẳng tay ở trẻ em tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức

Đánh giá kết quả điều trị bảo tồn gãy thân hai xương cẳng tay trẻ em tại khoa khám xương và điều trị ngoại trú Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức từ tháng 1 năm 2023 đến tháng 10 năm 2023. Đối tượng và phương pháp: Mô tả tiến cứu trên 202 trẻ em dưới 16 tuổi, được chẩn đoán xác định gãy kín thân 2 xương cẳng tay, được điều trị bảo tồn bằng kéo nắn bó bột tại khoa Khám xương và điều trị ngoại trú bệnh viện hữu nghị Việt Đức. Đánh giá kết quả theo tiêu chuẩn Anderson. Kết quả: Độ tuổi trung bình là 8,64 ± 3,5 tuổi. Nam gặp nhiều hơn nữ với tỷ lệ xấp xỉ 2.4/1. Nguyên nhân chủ yếu là tai nạn sinh hoạt chiếm tỷ lệ 61%. Điều trị bảo tồn mang kết quả khả quan kết quả rất tốt là 85,1%; kết quả tốt 12,9%; kết quả trung bình 2%; không có kết quả kém. Di chứng thường gặp nhất là giảm sấp ngửa cổ tay (2%). Kết luận: Gãy thân 2 xương cánh tay ở trẻ em điều trị bảo tồn cho lại kết quả tốt.

16236Đánh giá kết quả điều trị bảo tồn hội chứng bắt chẹn vai bằng phác đồ điện trị liệu kết hợp vận động trị liệu

Đánh giá kết quả điều trị bảo tồn bằng phác đồ điện trị liệu phối hợp vận động trị liệu. Xác định một số yếu tố chính ảnh hưởng đến kết quả điều trị bảo tồn hội chứng bắt chẹn vai.

16237Đánh giá kết quả điều trị bệnh nhân mòn cổ răng bằng miếng trám composite

Bài viết đánh giá kết quả điều trị tổn thương mòn cổ răng bằng miếng trám Composite. Kết quả: Số răng nhạy cảm ít tăng lên 4,3% ngay sau trám khi kích thích lạnh (2-4oC). Sau 6 tháng điều trị, có 90,7% miếng trám đạt chất lượng tốt; 14,6% bị ê buốt nhẹ; 100% còn tồn tại; miếng trám không có đổi màu bờ chiếm tỷ lệ 94,9%; 62,5% miếng trám có độ khít sát tốt ở nhóm răng cối lớn. Kết luận: Vật liệu trám Composite thích hợp để trám mòn cổ răng.

16238Đánh giá kết quả điều trị bệnh nứt kẽ hậu môn cấp bằng thủ thuật châm lidocain kết hợp day, ấn cơ tròn trong

Bài báo nghiên cứu tác dụng giảm và hết co thắt cơ tròn trong sau thủ thuật. Đánh giá kết quả hết đau sau đại tiện và thời gian khỏi ổ loét hậu môn.

16239Đánh giá kết quả điều trị bệnh u nguyên bào nuôi nguy cơ thấp bằng đơn MTX tại bệnh viện Phụ sản Trung ương

Bài viết đánh giá hiệu quả điều trị bệnh u nguyên bào nuôi nguy cơ thấp bằng methotrexate đơn thuần tại bệnh viện Phụ sản Trung ương trong 3 năm 2011 – 2013. Kết quả nhóm tuổi bệnh nhân dưới 30 chiếm tỷ lệ lớn nhất 53,3 %, số bệnh nhân đã từng nạo hút thai trước đây chiếm tỷ lệ cao nhất 63,3% và thấp nhất là thai lưu 0,8%.

16240Đánh giá kết quả điều trị các loại biến chứng do viêm ruột thừa đến muộn tại Bệnh viện trung ương Huế

Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của các loại biến chứng viêm ruột thừa đến muộn. Đánh giá kết quả điều trị các loại biến chứng viêm ruột thừa đến muộn.