Kết quả tìm kiếm
Có 83140 kết quả được tìm thấy
16201Đánh giá hiệu quả thoái vốn doanh nghiệp Nhà nước: Nghiên cứu tình huống tại Vinamilk

Trong thương vụ thoái vốn tại Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam, doanh nghiệp này đóng vai trò là bên bán hiểu rõ vị thế thị trường cũng như vị thế tài chính của mình, đã chủ động trong việc công khai minh bạch thông tin về việc bán cổ phần của chủ sở hữu Nhà nước, thực hiện các buổi đối thoại với các cổ đông tiềm năng, lên phương án lựa chọn cổ đông chiến lược. bài viết nhìn lại quy trình thực hiện thương vụ bán cổ phần Nhà nước tại Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam, đồng thời đưa ra các đánh giá về tình hình tài chính của Công ty sau thương vụ, tác động từ vụ bán vốn cổ phần nhà nước đến lợi ích của chủ sở hữu ... từ đó nêu ra một số vấn đề đáng quan tâm.

16202Đánh giá hiệu quả thông gió của quả cầu hút nhiệt và so sánh với một ống thông gió đơn giản

Trong bài báo, đặc tính thông gió của quả cầu hút nhiệt, thiết bị thông gió tự nhiên phổ biến nhất hiện nay, được so sánh với một thiết bị đơn giản và rẻ hơn: ống thông gió có nắp che. Các thí nghiệm được tiến hành trên một mô hình phòng ở dưới ảnh hưởng của nguồn nhiệt phân bố bên trong mô hình phòng và gió bên ngoài. Kết quả thí nghiệm cho thấy trong điều kiện thí nghiệm, ống thông gió hoạt động tốt hơn hoặc tương đương quả cầu.

16203Đánh giá hiệu quả tích hợp vấn đề biến đổi khí hậu vào quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế qua đánh giá môi trường chiến lược

Nghiên cứu tiến hành tích hợp vấn đề biến đổi khí hậu vào quy hoạch phát triển qua đánh giá môi trường chiến lược tại các khâu của quá trình xây dựng đánh giá môi trường chiến lược, từ sàng lọc đến hoàn thiện báo cáo và giám sát.

16204Đánh giá hiệu quả ứng dụng ghép củng mạc động khô trong phẫu thuật đặt van Ahmed

Mục đích: Để xác định sự an toàn và hiệu quả của mảnh ghép xơ cứng mất nước trong cấy ghép van Ahmed. Bệnh nhân và phương pháp: Một nghiên cứu thử nghiệm vô tính, có triển vọng đã được tiến hành trên bệnh nhân bao gồm cả người lớn và trẻ em được cấy ghép van glaucoma Ahmed bằng cách sử dụng các mảnh ghép xơ cứng mất nước để che các ống trong Bệnh viện Mắt thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2009-2010. Hấp thụ Timefor và các biến chứng của ghép xơ cứng như hình thành dellen, thải ghép, nhiễm trùng liên quan đến ghép, và mỏng mảnh ghép hoặc xói mòn ống đã được ghi lại. Kết quả: Bảy mươi sáu mắt của trẻ em và người lớn đã nhận được AVG và ống silicon được bao phủ bởi các mảnh ghép xơ cứng mất nước. Thời gian theo dõi trung bình là 14,84 + hoặc - 6,21 tháng (6-29 tháng). Phải mất 7,29 + hoặc - 1,44 tháng để các mảnh ghép được hấp thụ hoàn toàn. Bên cạnh một trường hợp dellen giác mạc, không có biến chứng nào khác như thải ghép, nhiễm trùng mảnh ghép hoặc xói mòn ống được quan sát. Kết luận: Mảnh ghép xơ cứng mất nước dường như được dung nạp tốt và có thể được sử dụng làm lớp phủ ống trong các thiết bị thoát nước tăng nhãn áp cấy ghép.

16205Đánh giá hiệu quả và an toàn của điều trị tiêu sợi huyết nội mạch trên bệnh nhân thiếu máu não cục bộ

Đánh giá hiệu quả và an toàn của phương pháp điều trị tiêu sợi huyết nội mạch trên bệnh nhân thiếu máu não. Kết quả: Tỷ lệ phục hồi chức năng tốt tại thời điểm 3 tháng là 44,7%; Tỷ lệ xuất huyết não có triệu chứng là 8,5%; Tỷ lệ tử vong 19,1%.

16206Đánh giá hiệu quả và độ an toàn của phương pháp hút huyết khối trực tiếp bằng ống thông trong điều trị đột quỵ cấp tắc động mạch não giữa đoạn M1

Tắc động mạch não giữa (ĐMNG) đoạn M1 là nguyên nhân thường gặp của đột quỵ do tắc mạch lớn, gây tàn phế và tử vong cao, bằng chứng thực hành thường quy cho chiến lược hút trực tiếp (ADAPT-A Direct Aspiration First Pass Technique) còn hạn chế. Nghiên cứu đánh giá hiệu quả và độ an toàn của phương pháp hút huyết khối do tắc đoạn M1. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Tiến cứu tại Bệnh viện Chợ Rẫy 01/2023 - 06/2025 các bệnh nhân đột quỵ tắc ĐMNG đoạn M1 được can thiệp lấy huyết khối. Các biến số chính: hiệu quả tái thông mTICI, hiệu quả phục hồi lâm sàng mRS 90 ngày, xuất huyết não, tử vong, biến chứng thủ thuật. Kết quả: 61 ca, tuổi trung bình 65 tuổi, tái thông thành công mTICI≥2b lượt đầu 71,1%, mTICI ≥2b cuối 96,7%. Tỷ lệ độc lập chức năng (mRS 0-2) 90 ngày 54,1%, tử vong 18%, thời gian tái thông 20 phút, xuất huyết não có triệu chứng 13,1%, biến chứng bóc tách, co thắt 4,9%, thuyên tắc mới 3,3%, không có trường hợp thủng mạch máu. Kết luận: Can thiệp nội mạch hút huyết khối trong tắc ĐMNG đoạn M1 cho thấy tỷ lệ tái thông cao, thời gian tái thông nhanh, cải thiện kết cục chức năng với biến chứng thấp.

16207Đánh giá hiệu quả và độc tính của các thuốc EGFR TKI thế hệ 1 và 2 trong điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ tiến xa hoặc di căn có đột biến EGFR

Đánh giá hiệu quả và độc tính của các thuốc EGFR TKI thế hệ 1 và 2 trong điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ (UTPKTBN) giai đoạn tiến xa hoặc di căn có đột biến EGFR tại Bệnh viện Ung Bướu TP. HCM. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Mô tả hồi cứu những bệnh nhân (BN) UTPKTBN giai đoạn tiến xa hoặc di căn có đột biến EGFR được điều trị bước một với EGFR TKI thế hệ 1 hoặc 2 tại Bệnh viện Ung Bướu TP. HCM trong thời gian từ 01/01/2019 đến 31/12/2023. Kết quả bao gồm tỷ lệ đáp ứng khách quan (ORR), thời gian thất bại điều trị (TTF), tỷ lệ sống còn toàn bộ (OS) và tỷ lệ độc tính làm giảm liều hoặc ngừng điều trị. Kết quả: Tổng cộng có 282 BN, trong đó 95 BN dùng Erlotinib, 106 BN dùng Gefitinib và 81 BN dùng Afatinib. Tỷ lệ đáp ứng khách quan của nhóm Erlotinib, Gefitinib và Afatinib lần lượt là 69,5%; 73,6% và 60,5%. Trung vị thời gian thất bại điều trị của nhóm Erlotinib là 16,2 tháng; của nhóm Gefitinib là 14,2 tháng và của nhóm Afatinib là 18,9 tháng. Trung vị thời gian sống còn toàn bộ của nhóm Erlotinib là 24,4 tháng; nhóm Gefitinib là 23,5 tháng và nhóm Afatinib là 28,9 tháng. Tỷ lệ giảm liều của 3 nhóm là 14,7% ở nhóm Erlotinib; 6,6% ở nhóm Gefitinib và 39,5% ở nhóm Afatinib. Tỷ lệ ngừng điều trị do độc tính nặng là 0,94% ở nhóm Gefitinib; 2,5% ở nhóm Afatinib và không có trường hợp nào phải ngừng thuốc vĩnh viễn ở nhóm Erlotinib. Kết luận: Điều trị bước 1 bằng các EGFR TKI thế hệ 1 và 2 trên các BN UTPKTBN giai đoạn tiến xa hoặc di căn có đột biến EGFR cho thấy có hiệu quả tốt với tỷ lệ đáp ứng, thời gian thất bại điều trị cũng như thời gian sống còn toàn bộ, bên cạnh đó các tác dụng phụ không mong muốn có thể kiểm soát được.

16208Đánh giá hiệu quả và độc tính của xạ trị ngắn ngày tiền phẫu ung thư trực tràng giai đoạn II – III đối với bệnh nhân ≥ 70 tuổi hoặc chống chỉ định hóa trị

Khảo sát độc tính cấp của điều trị, tỷ lệ đáp ứng sau xạ, sống còn không bệnh và sống còn toàn bộ của bệnh nhân ung thư trực tràng giai đoạn II – III ≥ 70 tuổi hoặc chống chỉ định hóa trị, được xạ trị tiền phẫu bằng phác đồ ngắn ngày và phẫu thuật. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Mô tả loạt ca hồi cứu 11 bệnh nhân được xạ trị vùng chậu tiền phẫu phác đồ 5Gy x 5 tại Khoa Xạ trị tổng quát, Bệnh viện Ung Bướu TP. HCM từ tháng 6/2021 đến tháng 5/2024. Kết quả: Độ tuổi trung bình là 78,8 tuổi (68 - 89). Cả 100% đều bị tăng huyết áp, kèm theo các suy tim (2 bệnh nhân), đái tháo đường (3 bệnh nhân), suy thận mạn độ 2 (4 bệnh nhân). Có 5 bệnh nhân (45,4%) bướu ở trực tràng thấp. Về xếp giai đoạn, chiếm ưu thế với 10 bệnh nhân bướu cT3 (90,9%) và hạch cN1 (54,5%). Trung vị thời gian từ lúc xạ trị xong đến phẫu thuật là 5,0 tuần. Có 3 bệnh nhân (27,3%) phẫu thuật Miles và 1 bệnh nhân (9,1%) phẫu thuật Hartmann, số còn lại được cắt trước thấp. Chỉ có 2 bệnh nhân (18,2%) hóa trị sau mổ. Tỷ lệ đạt đáp ứng hoàn toàn sau mổ (pCR) là 9,1% (1 trường hợp). Có 2 bệnh nhân (18,2%) bị độc tính tiêu hóa grad 1 do xạ. Với trung vị thời gian theo dõi 6,0 tháng, có 3 bệnh nhân tái phát tiến triển (27,3%) và 1 bệnh nhân (9,1%) tử vong do tai biến mạch máu não. Xác suất sống còn không bệnh và sống còn toàn bộ 2 năm lần lượt là 72,7% và 90,9%. Kết luận: Xạ trị ngắn ngày tiền phẫu trong ung thư trực tràng ít tác dụng phụ, giảm kích thước bướu tạo điều kiện thuận lợi cho phẫu thuật, thích hợp cho những bệnh nhân không thể thực hiện được hóa xạ trị đồng thời.

16209Đánh giá hiệu quả và phát triển mô hình kinh tế tuần hoàn tại Công ty TNHH R-PAC Việt Nam

Đánh giá hiệu quả của mô hình kinh tế tuần hoàn đối với hai khía cạnh là môi trường và kinh tế. Qua đó, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện mô hình kinh tế tuần hoàn tại doanh nghiệp, cơ sở lý luận về kinh tế tuần hoàn và là tài liệu hữu ích để các doanh nghiệp áp dụng mô hình kinh tế tuần hoàn một cách nhanh chóng, hiệu quả.

16210Đánh giá hiệu quả vận động sớm trên bệnh nhân tai biến mạch máu não đang điều trị tại Khoa phục hồi chức năng - Y học cổ truyền TTYT quận Hải Châu thành phố Đà Nẵng

Đánh giá kết quả phục hồi chức năng vận động của người bệnh sau tai biến mạch máu não bằng phương pháp Bobath. Tìm hiểu một số yếu tố liên quan tới kết quả phục hồi chức năng vận động trên bệnh nhân tai biến mạch máu não.