Kết quả tìm kiếm
Có 82651 kết quả được tìm thấy
16201Đánh giá kế hoạch ngành y tế bằng công cụ JANS và khả năng vận dụng trong đổi mới kế hoạch ngành ở Việt Nam

Trình bày sự cần thiết phải xây dựng các công cụ hỗ trợ quá trình lập và thực hiện kế hoạch phát triển ngành, JANS và quá trình áp dụng trong đánh giá Kế hoạch quốc gia ngành Y tế ở Việt Nam giai đoạn 2011 – 2015. Cải tiến bộ công cụ JANS để áp dụng cho tuyến tỉnh và một số kiến nghị rút ra từ quá trình áp dụng thí điểm bộ công cụ cải tiến.

16202Đánh giá kết quả áp dụng mô hình hỗ trợ chẩn đoán, điều trị bệnh nhân hồi sức cấp cứu giữa Bệnh viện Đại học Y Hà Nội và Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hoá

Nghiên cứu nhằm đánh giá hiệu quả hỗ trợ chẩn đoán và xử trí hồi sức cấp cứu từ xa (Tele-ICU) giữa Bệnh viện Đại học Y Hà Nội và Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hoá, từ tháng 1/2022 đến tháng 3/2023. Nghiên cứu can thiệp trên 100 bệnh nhân được can thiệp Tele-ICU, tuổi trung bình 61,7 ± 20, thời gian điều trị trung bình là 10,8 ± 8,3 ngày.

16203Đánh giá kết quả ban đầu điều trị bệnh ngón tay bật bằng phẫu thuật tại Bệnh viện trường Đại học Y khoa Thái Nguyên

Đánh giá kết quả ban đầu điều trị bệnh ngón tay bật bằng phẫu thuật trên 20 bệnh nhân với 21 ngón tay bị bệnh ngón tay bật tại Bệnh viện trường Đại học Y khoa Thái Nguyên trong thời gian từ 4/2013 đến 12/2016. Kết quả cho thấy bệnh hay gặp ở đối tượng lao động chân tay, bệnh kèm theo hay gặp là viêm khớp. Ngón cái hay gặp nhất với 15 ngón, còn lại 2 bệnh nhân gặp ở ngón trỏ, 2 bệnh nhân bị ở ngón giữa và 2 bệnh nhân bị ở ngón áp út. Bệnh gặp ở bàn tay trái nhiều hơn ở bàn tay phải. 100% bệnh nhân hồi phục vận động tốt sau 1 tháng và không tái phát. Chi phí điều trị rẻ và thời gia nằm viện rất ngắn.

16204Đánh giá kết quả ban đầu ghép gan người lớn từ người sống cho gan tại Bệnh viện Chợ Rẫy

Có 2 trường hợp ghép gan do xơ gan giai đoạn cuối trong 2 năm 2012-2013 tại bệnh viện Chợ Rẫy. Cả 2 đều được ghép từ gan phải của người cho. Thể tích gan còn lại ở người cho là 36,53 phần trăm và 33,5 phần trăm. Tỷ số cân nặng mảnh ghép/ cân nặng bệnh nhân là 1,34 và 1,36. Một trường hợp phải mổ lại cầm máu vì chảy máu sau mổ vùng đuôi tụy sau cắt lách kèm theo, ở trường hợp còn lại, diễn tiến sau ghép ổn định. Hai người cho đều an toàn, sinh hoạt bình thường, gan tái sinh sau mổ tốt.

16205Đánh giá kết quả ban đầu phẫu thuật thay toàn bộ khớp háng sử dụng trợ cụ cá thể hoá

Hiện nay, việc sử dụng trợ cụ cá thể hoá trong phẫu thuật thay khớp háng đã được ghi nhận có thể giúp nâng cao độ chính xác của vị trí cấu phần khớp, qua đó góp phần giảm các biến chứng, đồng thời tăng tuổi thọ khớp nhân tạo. Nghiên cứu của chúng tôi trên 14 người bệnh được phẫu thuật thay khớp háng toàn phần lần đầu một bên, nhằm đánh giá kết quả ban đầu của ứng dụng này. Các bệnh nhân được chụp cắt lớp vi tính trước và sau mổ để thu thập các chỉ số, sử dụng các phần mềm để lập kế hoạch và in 3D trợ cụ để định hướng vị trí đặt khớp trong mổ.

16206Đánh giá kết quả bước đầu can thiệp động mạch vành qua da tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Bình

Đánh giá kết quả bước đầu can thiệp động mạch vành qua da trên 141 trường hợp tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Bình từ 5/2015 đến 5/2016. Kết quả cho thấy can thiệp động mạch vành qua da tại bệnh viện Đa khoa Ninh Bình đạt được kết quả tốt với tỷ lệ biến chứng và tử vong thấp.

16207Đánh giá kết quả bước đầu của phác đồ kích thích buồng trứng sử dụng Progestin tại Bệnh viện nam học và hiếm muộn Hà Nội

Mục tiêu của nghiên cứu mô tả kết quả lâm sàng của phác đồ kích thích buồng trứng sử dụng Progestin (PPOS) tại Bệnh viện Nam học và Hiếm muộn Hà Nội. Nghiên cứu thuần tập hồi cứu trên 89 bệnh nhân có kích thích buồng trứng bằng phác đồ PPOS và trữ phôi toàn bộ từ 05/2022 đến 01/2023.

16208Đánh giá kết quả bước đầu điều trị dị dạng tĩnh mạch vùng đầu mặt cổ bằng tiêm cồn tuyệt đối dưới hướng dẫn của dsa

Nghiên cứu nhằm mô tả đặc điểm hình ảnh của dị dạng tĩnh mạch vùng đầu mặt cổ trên máy chụp mạch số hóa xóa nền (DSA) và đánh giá hiệu quả của phương pháp gây xơ bằng cồn tuyệt đối. Thiết kế nghiên cứu mô tả hồi cứu và tiến cứu với 25 bệnh nhân có tuổi trung bình 31,1.

16209Đánh giá kết quả bước đầu điều trị hóa chất tiền phẫu ung thư buồng trứng FIGO IIIC-IV tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội

Mục tiêu của nghiên cứu nhằm đánh giá kết quả bước đầu điều trị hóa chất tiền phẫu ung thư buồng trứng FIGO IIIC-IV tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội. Điều trị chuẩn của ung thư biểu mô buồng trứng là phẫu thuật triệt căn, phẫu thuật công phá u tối đa nhằm giảm thể tích u tối đa nhằm giảm thể tích u, tạo điều kiện cho hóa trị bổ trợ tác dụng tối ưu và hóa trị bổ trợ bước 1 phác đồ có platinum. Tuy nhiên, phần lớn bệnh nhân ung thư buồng trứng giai đoạn IIIC, IV có hình thái lâm sàng phức tạp, khối u lớn, thể trạng bệnh nhân kém ảnh hưởng tới kết quả phẫu thuật công phá u tối đa không đạt được tối ưu. Mặt khác, phẫu thuật công phá u tối đa thì đầu là phẫu thuật nặng đi kèm nhiều biến chứng nên thời gian chăm sóc hậu phẫu dài chất lượng cuộc sống không tốt, điều này ảnh hưởng không tốt đến thời gian bệnh nhân bắt đầu được điều trị hóa chất. Điều trị hóa chất tiền phẫu được nhiều nghiên cứu chứng minh làm giảm khối lượng u và mức độ nặng của phẫu thuật công phá u tối, giảm tỷ lệ tử vong và biến chứng sau mổ, tăng tỷ lệ đạt phẫu thuật tối ưu.

16210Đánh giá kết quả bước đầu điều trị xẹp đốt sống do loãng xương bằng bơm xi măng sinh học không bóng tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Bình

Đánh giá kết quả bước đầu điều trị xẹp đốt sống do loãng xương bằng bơm xi măng sinh học không bóng tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Bình.