Kết quả tìm kiếm
Có 81857 kết quả được tìm thấy
16191Đánh giá kết quả phẫu thuật gãy trên hai lồi cầu xương cánh tay đến muộn ở trẻ em

Bài viết đánh giá kết quả điều trị gãy trên hai lồi cầu xương cánh tay đến muộn ở trẻ em bằng phương pháp mổ nắn xuyên kim và đánh giá sự phục hồi về chức năng khuỷu sau mổ.

16192Đánh giá kết quả phẫu thuật ít xâm lấn giải chèn ép qua ống banh dưới kính vi phẫu điều trị hẹp ống sống do thoái hóa vùng thắt lưng

Đánh giá kết quả phẫu thuật ít xâm lấn giải chèn ép qua ống banh dưới kinh vi phẫu điều trị hẹp ống sống do thoái hóa vùng thắt lưng trên 62 bệnh nhân tại bệnh viện Trung ương Quân đội 108 từ 3/2015 đến 9/2016. Kết quả cho thấy phẫu thuật giải chèn ép ống sống qua banh dưới kính vi phẫu thuật là phương pháp can thiệp ít xâm lấn, hiệu quả và an toàn trong điều trị hẹp ống sống thắt lưng do thoái hóa.

16193Đánh giá kết quả phẫu thuật kết hợp xương bằng nẹp vít điều trị gãy kín mâm chày tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội

Mục tiêu nghiên cứu nhằm đánh giá kết quả phẫu thuật kết hợp xương bằng nẹp vít điều trị gãy kín mâm chày tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội. Nguyên nhân gãy mâm chày chủ yếu là do lực tác động mạnh và đột ngột vào vùng mâm chày, hay gặp nhất là do tai nạn giao thông, tai nạn sinh hoạt hoặc chơi thể thao. Các triệu chứng giúp cho chẩn đoán gấy mâm chày chủ yếu dựa vào chẩn đoán hình ảnh. Tùy vào từng bệnh nhân, từng tổn thương tại mâm chày mà có phương pháp điều trị khác nhau: với những gẫy mâm chày không di lệch hoặc ít di lệch thì điều trị bảo tồn nắn chỉnh ổ gãy và bó bột được lựa chọn, với những gãy mâm chày có di lệch nhiều, mất vững hoặc có biến chứng, có tổn thương phối hợp thì có chỉ định phẫu thuật kết hợp xương. Kết quả nghiên cứu cho thấy phẫu thuật kết hợp xương bằng nẹp vít là phương pháp điều trị hiệu quả cho những bệnh nhân gãy kín mâm chày.

16194Đánh giá kết quả phẫu thuật lấy hạch thượng đòn sinh thiết chẩn đoán trên các bệnh nhân nghi ngờ tổn thương phổi trên phim cắt lớp vi tính tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội

Phẫu thuật lấy hạch thượng đòn để sinh thiết chẩn đoán cho các bệnh nhân có tổn thương phổi, đặc biệt là các trường hợp nghi ngờ có lao phổi hoặc ung thư phổi trên phim cắt lớp vi tính (CLVT) là một phẫu thuật đơn giản, an toàn và hiệu quả. Chúng tôi tiến hành nghiên cứu từ tháng 6/2021 đến tháng 5/2022 trên 66 bệnh nhân có tổn thương phổi trên phim cắt lớp vi tính nghi ngờ lao phổi hoặc ung thư phổi, đồng thời có hạch thượng đòn bất thường nhằm đánh giá hiệu quả và độ an toàn của phẫu thuật. Tỷ lệ khẳng định chẩn đoán là 95,5% và không có trường hợp bệnh nhân nào có biến chứng lớn.

16195Đánh giá kết quả phẫu thuật lỗ tiểu lệch thấp thể sau bằng kỹ thuật Koyanagi sử dụng thang điểm HOSE và bộ câu hỏi nhận thức dương vật trẻ em (PPPS)

Nghiên cứu nhằm đánh giá kết quả phẫu thuật lỗ tiểu lệch thấp thể sau bằng kỹ thuật Koyanagi sử dụng thang điểm HOSE và bộ câu hỏi nhận thức dương vật trẻ em (PPPS). Lỗ tiểu lệch thấp (Hypospadias) là một dị tật bẩm sinh của dương vật, lỗ tiểu nằm thấp so với vị trí bình thường ở đỉnh quy đầu gặp với tỉ lệ 1/300 trẻ trai sinh ra. Về độ thằng của dương vật sau mổ bố mẹ bệnh nhân đánh giá là trên mức điểm hài lòng. Các chỉ số chiều dài dương vật, lỗ niệu đạo, hình dạng qui đầu, da dương vật, hình dạng chung của dương vật đều đạt mức hài lòng. Áp dụng thang điểm HOSE và bộ câu hỏi PPPS làm sự đánh giá trở nên chi tiết, định lượng, khách quan hơn, từ đó có kế hoạch sữa chữa cho những trường hợp phẫu thuật thất bại.Nghiên cứu nhằm đánh giá kết quả phẫu thuật lỗ tiểu lệch thấp thể sau bằng kỹ thuật Koyanagi sử dụng thang điểm HOSE và bộ câu hỏi nhận thức dương vật trẻ em (PPPS). Lỗ tiểu lệch thấp (Hypospadias) là một dị tật bẩm sinh của dương vật, lỗ tiểu nằm thấp so với vị trí bình thường ở đỉnh quy đầu gặp với tỉ lệ 1/300 trẻ trai sinh ra. Về độ thằng của dương vật sau mổ bố mẹ bệnh nhân đánh giá là trên mức điểm hài lòng. Các chỉ số chiều dài dương vật, lỗ niệu đạo, hình dạng qui đầu, da dương vật, hình dạng chung của dương vật đều đạt mức hài lòng. Áp dụng thang điểm HOSE và bộ câu hỏi PPPS làm sự đánh giá trở nên chi tiết, định lượng, khách quan hơn, từ đó có kế hoạch sữa chữa cho những trường hợp phẫu thuật thất bại.

16196Đánh giá kết quả phẫu thuật máu tụ dưới màng cứng cấp tính tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên năm 2014

Đánh giá kết quả điều trị và xác định một số yếu tố liên quan kết quả phẫu thuật máu tụ dưới màng cứng cấp tính tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên.

16197Đánh giá kết quả phẫu thuật máu tụ dưới màng cứng cấp tính tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên năm 2014

Đánh giá kết quả điều trị và xác định một số yếu tố liên quan kết quả phẫu thuật máu tụ dưới màng cứng cấp tính tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên.

16198Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi buồng tử cung trong điều trị các bệnh lý buồng tử cung tại khoa phụ sản Bệnh viện trung ương Huế cơ sở 2

Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân có bất thường buồng tử cung. Đánh giá kết quả điều trị bệnh lý buồng tử cung bằng phẫu thuật nội soi buồng tử cung.

16199Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi điều trị bệnh bướu giáp đơn thuần tại bệnh viện Trung ương Quân đội 108

Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi điều trị bệnh bướu giáp đơn thuần tại bệnh viện Trung ương Quân đội 108 trên 312 bệnh nhân từ 6/2011 đến 6/2016. Tính chất tổn thương gồm có bướu giáp thể nhân 120 trường hợp, bướu giáp thể hỗn hợp 160 trường hợp và bướu giáp thể nang có 32 trường hợp. Vị trí bướu ở thùy trái có 132 trường hợp, thùy phải 148 trường hợp và cả 2 thùy, 24 trường hợp và eo tuyến 8 trường hợp. Thời gian phẫu thuật trung bình 60,25 cộng trừ 4,25 phút. Số ngày nằm viện trung bình là 5,37 cộng trừ 0,75 ngày. Tai biến đọng dịch vết mổ gặp ở 1,3 phần trăm.

16200Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi điều trị ung thư đại tràng phải tại Bệnh viện Thanh Nhàn 264

Nghiên cứu nhằm mục địch đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi cắt đại tràng phải điều trị ung thư biểu mô tuyến tại Bệnh viện Thanh Nhàn giai đoạn 2021 - 2024. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu hồi cứu 41 bệnh nhân ung thư biểu mô đại tràng được phẫu thuật nội soi cắt đại tràng phải tại Bệnh viện Thanh Nhàn từ tháng 01/2021 đến tháng 3/2024. Kết quả: Tuổi trung bình trong nghiên cứu là 51,7 ± 8,3 (28 - 87 tuổi). Tỷ lệ nam/nữ là 1,3/1. Thời gian khởi phát bệnh đến khi vào viện dưới 6 tháng 52,1%, Đau bụng chiếm tỷ lệ cao nhất 97,6%. Kết quả nội soi đại trực tràng ống mềm cho thấy khối u ở đại tràng lên và manh tràng chiếm tỷ lệ 51,2%. Khối u ở đại tràng góc gan chiếm tỷ lệ 41,5%. Tất cả các trường hợp đều được cắt sát gốc bố mạch hồi đại tràng, 17,1% trường hợp được cắt nhánh phải của động mạch đại tràng giữa. Vét hạch D2 chiếm tỷ lệ cao 87,8%. Số hạch thu được trung bình là 18,1 ± 5,0 hạch. Thời gian mổ trung bình 142,1 ± 23,8 phút (thấp nhất 87 phút, cao nhất 186 phút). Cắt nửa đại tràng phải mở rộng chiếm tỷ lệ 12,2%, đau sau mổ trung bình 3,1 ± 1,2 ngày. Thời gian có lại trung tiện trung bình 3,1 ± 1,9 ngày. Nhiễm trùng vết mổ chiếm tỷ lệ 9,8%. Bục xì miệng nối gây viêm phúc mạc chiếm tỷ lệ 2,4%. Chảy máu miệng nối 2,4%. Thời gian nằm viện trung bình 8,5 ± 2,5 ngày. Kết quả xa sau mổ có 92,7% bệnh nhân còn thông tin liên lạc và theo dõi đánh giá được tại thời điểm kết thúc nghiên cứu. Tại thời điểm kết thúc nghiên cứu có 8,1% trường hợp tử vong, 13,5% tái phát di căn nhưng không có tái phát tại chỗ. Thời gian sống thêm sau mổ của nhóm nghiên cứu trung bình là 33,15 ± 1,25 tháng. Tỷ lệ sống thêm sau 1 năm là 96,5%, sau 3 năm là 78,6%. Kết luận: Phẫu thuật nội soi cắt đại tràng phải điều trị ung thư biểu mô tại Bệnh viện Thanh Nhàn cho kết quả tốt, tỷ lệ tai biến, biến chứng thấp, đảm bảo về mặt ung thư học… góp phần nâng cao chất lượng điều trị bệnh nhân ung thư tại Hà Nội.