Kết quả tìm kiếm
Có 85077 kết quả được tìm thấy
16161Đánh giá chất lượng tinh trùng sau xử lý bằng kỹ thuật microfluidic ở các trường hợp thụ tinh trong ống nghiệm

Nghiên cứu thử nghiệm so sánh trên 30 mẫu tinh dịch được lọc rửa bằng phương pháp thang nồng độ (đối chứng) và phương pháp sử dụng hệ thống microfluidic (can thiệp) nhằm so sánh chất lượng tinh trùng thu được ở hai phương pháp này.

16162Đánh giá chất lượng và giải pháp nâng cao độ bền dầm bê tông cốt thép trong môi trường ven biển

Đánh giá chất lượng của dầm bê tông cốt thép bằng phương pháp thử nghiệm không phá hủy và đề xuất giải pháp nâng cao độ bền đối với các kết cấu dầm bê tông cốt thép trong môi trường ven biển.

16163Đánh giá chất lượng vỏ cà phê robusta sử dụng làm nguyên liệu sản xuất thực phẩm

Chương 1: Tổng quan; Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu; Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận; Chương 4: Kết luận và kiến nghị.

16164Đánh giá chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm của lõi ngô ứng dụng làm nguyên liệu sản xuất thực phẩm

Chương 1: Tổng quan; Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu; Chương 3: Kết quả và thảo luận; Chương 4: Kết luận và kiến nghị.

16165Đánh giá chế định tính giá trong chính sách tài chính về tài nguyên nước

Trong bài viết này, tác giả trình bày tổng quan về hiện trạng chế định tính giá trong chính sách tài chính về tài nguyên nước ở Việt Nam, kinh nghiệm quốc tế cũng như chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước ta về vấn đề này và đưa ra kiến nghị sửa đổi Luật Tài nguyên nước hiện hành.

16166Đánh giá chỉ số dày thất trái trên điện tâm đồ ở bệnh nhân tăng huyết áp điều trị nội trú tại Bệnh viện trung ương Huế

Xác định các chỉ số dày thất trái trên điện tâm đồ ở bệnh nhân tăng huyết áp điều trị nội trú tại bệnh viện Trung Ương Huế. Tìm hiểu mối liên quan giữa chỉ số dày thất trái với chỉ số huyết áp và phân tầng nguy cơ tim mạch ở đối tượng nghiên cứu.

16167Đánh giá chỉ số độ sâu tiền phòng và chiều dài trục nhãn cầu trên mắt cận thị cao

Đánh giá chỉ số độ sâu tiền phòng và chiều dài trục nhãn cầu trên mắt cận thị cao. Với những mắt cận thị cao, để lựa chọn được phương pháp phẫu thuật tối ưu nhất cho từng đối tượng, bác sĩ nhãn khoa sẽ phải cân nhắc các yếu tố: tuổi, mức độ cận thị, một số chỉ số của mắt như độ dày giác mạc, khúc xạ giác mạc, chiều dài trục nhãn cầu, độ sâu tiền phòng… và nhu cầu của người bệnh để có thể tư vấn cho bệnh nhân phẫu thuật laser trên bề mặt giác mạc hay phẫu thuật đặt kính nội nhãn. Những bệnh nhân cận thị cao nếu độ dày giác mạc không cho phép sẽ không phẫu thuật được bằng phương pháp laser trên bề mặt giác mạc, nhưng có phẫu thuật bằng phương pháp đặt kính nội nhãn được hay không lại phụ thuộc vào độ sâu tiền phòng có đủ sâu hay không. Để đo được các chỉ số nêu trên, hiện nay với sự phát triển của công nghệ, với phương pháp đo quang học không tiếp xúc trực tiếp trên nhãn cầu, máy IOL Master giúp các bác sĩ nhãn khoa có thể đo nhanh chóng và an toàn một số chỉ số sinh trắc nhãn cầu.

16168Đánh giá chỉ số nhãn áp giữa máy đo nhãn áp NT-4000 và nhãn áp kế Schiotz tại Bệnh viện Đa Khoa Gia đình Đà Nẵng

So sánh và đánh giá chỉ số nhãn áp giữa máy đo nhãn áp không tiếp xúc NT-4000 và nhãn áp kế Schiotz tại Bệnh viện Đa Khoa Gia đình Đà Nẵng.

16169Đánh giá chỉ số tăng sinh tế bào bằng kỹ thuật phân tích dòng chảy tế bào: tiềm năng ứng dụng trong sàng lọc ung thư cổ tử cung

Đánh giá giá trị phân loại bất thường tế bào CTC của chỉ số CPI ứng dụng kỹ thuật FCM, nhằm hỗ trợ nâng cao hiệu quả sàng lọc và phát hiện sớm UTCTC. Đối tượng- Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên 202 mẫu bệnh phẩm phết tế bào cổ tử cung bằng phương pháp nhúng dịch (liquid-based cytology, LBC), thu thập tại Phòng khám Đa khoa Đại Phước và Bệnh viện Đại học Y Dược TP.HCM – cơ sở 2, trong giai đoạn từ tháng 9/2024 đến tháng 4/2025. Dữ liệu bao gồm kết quả xét nghiệm Pap và PCR phát hiện HPV nguy cơ cao (HR-HPV) được hồi cứu. Chỉ số CPI được phân tích trên phần bệnh phẩm còn lại bằng kỹ thuật FCM. Kết quả: Chỉ số CPI có xu hướng tăng dần theo mức độ bất thường tế bào học (p < 0,001). Ngưỡng cắt (cut-off) tối ưu của CPI là 14,51%. CPI đạt độ nhạy 88%, độ đặc hiệu 73,75% và diện tích dưới đường cong ROC (AUC) là 0,84 (KTC 95%: 0,77–0,92; p < 0,001) trong việc phân biệt các tổn thương trên mức ASC-US. Hệ số đồng thuận Kappa giữa kết quả Flow cytometry và xét nghiệm Pap lần lượt là 0,34 và 0,37 trong hai tình huống phân loại, với tỉ lệ đồng thuận 72,77% và 75,68% (p < 0,001). Kết luận: Chỉ số CPI cho thấy hiệu quả phân biệt rõ ràng các mức độ tổn thương tế bào CTC, đặc biệt ở nhóm phụ nữ nhiễm HR-HPV. Kỹ thuật Flow cytometry có tiềm năng trở thành công cụ bổ trợ hữu ích cho xét nghiệm Pap, góp phần nâng cao độ nhạy trong sàng lọc các tổn thương tiền UTCTC.

16170Đánh giá chiến lược toàn cầu của Trung Quốc ở khu vực Châu Âu

Phân tích các đánh giá, nhận xét của các học giả ở Liên minh Châu Âu về chiến lược toàn cầu của Trung Quốc dưới thời Chủ tích Tập Cận Bình, từ Đại hội XVIII tới Đại hội XIX của Đảng Cộng sản Trung Quốc.