16161Đánh giá kết quả điều trị sỏi niệu quản 1/3 trên bằng nội soi tán sỏi với năng lượng holmium laser tại Bệnh viện Ninh Thuận
Nội soi tán sỏi ngược dòng với năng lượng Holmium laser hiện là phương pháp ít xâm lấn, hiệu quả cao, nhưng cần đánh giá thêm về kết quả và tính an toàn đối với sỏi niệu quản đoạn 1/3 trên. Mục tiêu: Đánh giá kết quả điều trị sỏi niệu quản 1/3 trên bằng nội soi tán sỏi ngược dòng với năng lượng Holmium laser tại Bệnh viện Ninh Thuận. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu tiến cứu trên 40 bệnh nhân sỏi niệu quản đoạn 1/3 trên, kích thước 5–15 mm, thực hiện tán sỏi bằng nội soi ngược dòng với Holmium laser. Theo dõi khả năng tiếp cận sỏi, thời gian tán sỏi, biến chứng và hiệu quả điều trị. Kết quả: Tuổi trung bình 48,9 ± 13,3 tuổi, nam 60%, nữ 40%. Tất cả bệnh nhân (100%) được đưa máy soi vào niệu quản thành công. Thời gian tán sỏi trung bình 37,2 ± 12 phút. Tỷ lệ đặt sonde JJ niệu quản sau tán là 97,5%. Biến chứng nặng như thủng niệu quản không ghi nhận; chảy máu 7,5%, đái máu kéo dài 2,5%. Kết luận: Nội soi tán sỏi Holmium laser cho sỏi niệu quản 1/3 trên là phương pháp hiệu quả và an toàn, thời gian tán ngắn, biến chứng thấp, phù hợp để áp dụng rộng rãi. Việc đặt sonde JJ hỗ trợ đào thải sỏi và bảo vệ niệu quản.
16162Đánh giá kết quả điều trị sỏi thận bằng phương pháp lấy sỏi qua da đường hầm nhỏ tại Bệnh viện trung ương Huế
Đánh giá đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh nhân sỏi thận được chỉ định phẫu thuật lấy sỏi thận qua da đường hầm nhỏ. Đánh giá kết quả sớm sau phẫu thuật.
16163Đánh giá kết quả điều trị sụp mi bẩm sinh bằng phẫu thuật treo cơ trán dùng chỉ Dafilon 3.0 tại bệnh viện Mắt Trung ương
Đánh giá kết quả điều trị sụp mi bẩm sinh bằng phẫu thuật treo cơ trán dùng chỉ Dafilon 3.0 tại bệnh viện Mắt Trung ương trên 33 bệnh nhân (22 nam và 11 nữ). Sụp mi một mắt chiếm 75,8 phần trăm, sụp mi hai mắt 24,2 phần trăm. Tất cả đều sụp mi độ III, IV. Sau phẫu thuật, cải thiện độ sụp vi khi ra viện và sau 1 tháng là 100 phần trăm, sau 3 tháng còn 72,1 phần trăm. Sau phẫu thuật sụp mi thị lực được cải thiện đáng kể.
16164Đánh giá kết quả điều trị thai làm tổ tại vết mổ cũ bằng phương pháp hút và chèn bóng
Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân thai làm tổ tại vết mổ cũ được điều trị bằng phương pháp hút và chèn bóng tại Bệnh viện Trung ương Huế. Đánh giá kết quả của phương pháp hút và chèn bóng trong điều trị thai làm tổ tại vết mổ cũ ở đối tượng nghiên cứu.
16165Đánh giá kết quả điều trị thoái hóa cột sống cổ bằng phương pháp vật lý trị liệu phục hồi chức năng tại Bệnh viện Quân Y 17
Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng thoái hóa cột sống cổ và đánh giá kết quả điều trị thoái hóa cột sống cổ bằng phương pháp vật lý trị liệu, phục hồi chức năng tại bệnh viên Quân Y 17.
16166Đánh giá kết quả điều trị thoát vị đĩa đệm cột sống cổ bằng nẹp kéo dãn Disk Dr CS-300
Đánh giá hiệu quả điều trị thoát vị đĩa đệm cột sống cổ bằng nẹp kéo dãn Disk Dr CS-300.
16167Đánh giá kết quả điều trị thoát vị đĩa đệm cột sống thát lưng L4L5 bằng phẫu thuật nội soi qua lỗ liên hợp tại bệnh viện Việt Đức năm 2015
Đánh giá kết quả điều trị thoát vị đĩa đệm cột sống thát lưng L4L5 bằng phẫu thuật nội soi qua lỗ liên hợp tại bệnh viện Việt Đức năm 2015. Điểm VAS trung bình trước và sau phẫu thuật 24h, 1, 3, 6 tháng có sự cải thiện rõ rệt. Điểm ODI trung bình trước phẫu thuật là 66 cộng trừ 9,67, sau phẫu thuật chức năng cột sống thắt lưng có sự cải thiện rõ rệt. Không có trường hợp tai biến và biến chứng. Có 1 trường hợp tái phát sau 7 tháng phẫu thuật và bệnh nhân được phong bế chọn lọc rễ thần kinh bằng thuốc chống viêm corticoid.
16168Đánh giá kết quả điều trị thủng ổ loét dạ dày tá tràng bằng phương pháp nội soi
Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân thủng ổ loét dạ dày tá tràng được phẫu thuật khâu lỗ thủng bằng phương pháp nội soi. Đánh giá kết quả điều trị các bệnh nhân thủng ổ loét dạ dày tá tràng được phẫu thuật nội soi khâu lỗ thủng.
16169Đánh giá kết quả điều trị tổn thương cổ tử cung bằng phương pháp áp lạnh tại Cần Thơ
Đánh giá kết quả điều trị tổn thương cổ tử cung bằng phương pháp áp lạnh tại Cần Thơ trên 44 phụ nữ có chồng từ 18-69 tuổi. Kết quả cho thấy ddieuf trị tổn thương tiền ung thư cổ tử cung bằng phương pháp áp lạnh ghi nhận tỷ lệ điều trị khỏi tăng dần từ 43,18 phần trăm ở 2 tuần đầu sau điều trị đến 100 phần trăm sau sáu tháng theo dõi. 54,55 phần trăm có tác dụng phụ lúc điều trị và dấu hiệu đau. Có 2 trường hợp phải điều trị áp lạnh lần thứ 2, chiếm tỷ lệ là 4,55 phần trăm. Không có trường hợp nào áp lạnh lần thứ 3.
16170Đánh giá kết quả điều trị tủy răng hàm lớn thứ nhất hàm dưới có sử dụng hệ thống Pathfile và Protaper
Đánh giá kết quả điều trị nội nha ở răng hàm lớn thứ nhất hàm dưới có sử dụng hệ thống Pathfile và Protaper. Nghiên cứu 36 bệnh nhân với 36 răng hàm lớn thứ nhất hàm dưới được chẩn đoán viêm tủy không phục hồi. Tiến hành mở tủy, sử dụng trâm pathfile và Protaper để sửa soạn ống tủy. Hàn kín ống tủy bằng gutta percha.





