16131Đánh giá kết quả của châm cứu trong hỗ trợ điều trị bệnh mắt do Basedow tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương
Nghiên cứu nhằm đánh giá kết quả của châm cứu trong hỗ trợ điều trị bệnh mắt do Basedow tại khoa Y học cổ truyền – Bệnh viện Nội tiết Trung ương từ tháng 8/2021 đến tháng 8/2022. Nghiên cứu can thiệp lâm sàng có đối chứng, so sánh trước và sau điều trị trên 60 bệnh nhân chẩn đoán xác định bệnh mắt do basedow.
16132Đánh giá kết quả của phương pháp cấy chỉ trong hỗ trợ điều trị viêm mũi dị ứng dai dẳng
Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá hiệu quả hỗ trợ điều trị của phương pháp cấy chỉ trên bệnh nhân viêm mũi dị ứng dai dẳng. Nghiên cứu can thiệp lâm sàng mở, so sánh trước sau điều trị và so sánh với nhóm chứng. Sáu mươi bệnh nhân được chẩn đoán bệnh viêm mũi dị ứng dai dẳng được chia thành hai nhóm đảm bảo tương đồng về tuổi, giới, mức độ triệu chứng theo thang điểm TNSS.
16133Đánh giá kết quả đặt stent kim loại tự giãn rộng điều trị hẹp niệu quản tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội
Hẹp niệu quản là bệnh lý mạn tính có thể dẫn đến ảnh xấu đến chất lượng sống và được điều trị bằng nhiều phương pháp bao gồm đặt stent niệu quản. Nghiên cứu nhằm đánh giá kết quả xa của đặt stent niệu quản Allium trong điều trị hẹp niệu quản. Nghiên cứu can thiệp lâm sàng trên tất cả bệnh nhân được đặt stent niệu quản Allium điều trị các loại hẹp niệu quản tại Khoa Ngoại Tiết niệu, Bệnh viện Đại học Y Hà Nội từ tháng 2/2019 đến tháng 7/2023. Tiến hành phân tích đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh, phẫu thuật và tỷ lệ hẹp khi theo dõi sau rút stent.
16134Đánh giá kết quả điều trị bảo tồn hội chứng bắt chẹn vai bằng phác đồ điện trị liệu kết hợp vận động trị liệu
Đánh giá kết quả điều trị bảo tồn bằng phác đồ điện trị liệu phối hợp vận động trị liệu. Xác định một số yếu tố chính ảnh hưởng đến kết quả điều trị bảo tồn hội chứng bắt chẹn vai.
16135Đánh giá kết quả điều trị bệnh nhân mòn cổ răng bằng miếng trám composite
Bài viết đánh giá kết quả điều trị tổn thương mòn cổ răng bằng miếng trám Composite. Kết quả: Số răng nhạy cảm ít tăng lên 4,3% ngay sau trám khi kích thích lạnh (2-4oC). Sau 6 tháng điều trị, có 90,7% miếng trám đạt chất lượng tốt; 14,6% bị ê buốt nhẹ; 100% còn tồn tại; miếng trám không có đổi màu bờ chiếm tỷ lệ 94,9%; 62,5% miếng trám có độ khít sát tốt ở nhóm răng cối lớn. Kết luận: Vật liệu trám Composite thích hợp để trám mòn cổ răng.
16136Đánh giá kết quả điều trị bệnh nứt kẽ hậu môn cấp bằng thủ thuật châm lidocain kết hợp day, ấn cơ tròn trong
Bài báo nghiên cứu tác dụng giảm và hết co thắt cơ tròn trong sau thủ thuật. Đánh giá kết quả hết đau sau đại tiện và thời gian khỏi ổ loét hậu môn.
16137Đánh giá kết quả điều trị bệnh u nguyên bào nuôi nguy cơ thấp bằng đơn MTX tại bệnh viện Phụ sản Trung ương
Bài viết đánh giá hiệu quả điều trị bệnh u nguyên bào nuôi nguy cơ thấp bằng methotrexate đơn thuần tại bệnh viện Phụ sản Trung ương trong 3 năm 2011 – 2013. Kết quả nhóm tuổi bệnh nhân dưới 30 chiếm tỷ lệ lớn nhất 53,3 %, số bệnh nhân đã từng nạo hút thai trước đây chiếm tỷ lệ cao nhất 63,3% và thấp nhất là thai lưu 0,8%.
16138Đánh giá kết quả điều trị các loại biến chứng do viêm ruột thừa đến muộn tại Bệnh viện trung ương Huế
Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của các loại biến chứng viêm ruột thừa đến muộn. Đánh giá kết quả điều trị các loại biến chứng viêm ruột thừa đến muộn.
16139Đánh giá kết quả điều trị cấp cứu cắt cơn co giật ở trẻ em theo phác đồ APLS
Trình bày về kết quả điều trị cấp cứu cắt cơn co giật ở trẻ em theo phác đồ APLS tại khoa Cấp cứu Bệnh viện Nhi Trung ương.
16140Đánh giá kết quả điều trị chấn thương phần mềm vùng hàm mặt ở trung tâm Răng Hàm Mặt, Bệnh viện trung ương Huế
Nhận xét đặc điểm lâm sàng bệnh nhân chấn thương phần mềm vùng hàm mặt. Đánh giá kết quả điều trị và các yếu tố liên quan.





