Kết quả tìm kiếm
Có 81857 kết quả được tìm thấy
15931Đánh giá hiệu quả của phác đồ hóa trị kết hợp Epirubicin và nhóm Taxanes trong điều trị hóa trị tân bổ trợ ung thư vú giai đoạn III có thụ thể HER2 dương tính

Tiến hành hồi cứu 47 trường hợp bệnh nhân được chẩn đoán ung thư vú giai đoạn III có biểu hiện HER2 dương tính và được điều trị tân bổ trợ với phác đồ ET, với mục tiêu ghi nhận tỷ lệ đáp ứng chung trên lâm sàng (ORR), tỷ lệ đạt được pCR sau hóa trị và những độc tính ghi nhận được trong quá trình điều trị với phác đồ này. Kết quả: Chúng tôi ghi nhận được tỷ lệ ORR đạt 87.23% và tỷ lệ bệnh nhân đạt được pCR là 10.63%. Theo ghi nhận, phần lớn bệnh nhân (63.83%) được điều trị với Paclitaxel là thuốc được lựa chọn đối với nhóm Taxane. Đối với nhóm bệnh nhân sử dụng Docetaxel thì việc phối hợp thêm với G-CSF cao hơn đáng kể khi so với nhóm sử dụng Paclitaxel (p = 0.004), tuy nhiên độc tính độ 3 - 4 liên quan đến giảm bạch cầu thì không có sự khác biệt giữa 2 nhóm trong nghiên cứu của chúng tôi. Đối với độc tính hệ huyết học, các độc tính thương gặp nhất là giảm bạch cầu, giảm bạch cầu hạt và sốt giảm bạch cầu, độc tính huyết học độ 3 - 4 chiếm 28.20% các độc tính ghi nhận được và không có ghi nhận tử vong trong quá trình điều trị. Đối với độc tính ngoài hệ huyết học, đại đa số các độc tính ghi nhận ở mức độ nhẹ (độ 1 - 2) với tăng men gan, nôn ói và rối loạn thần kinh ngoại vi là những tác dụng phụ thường gặp nhất. Kết luận: Hóa trị tân bổ trợ với phác đồ ET đối với bệnh nhân ung thư vú giai đoạn III có HER2 dương tính là một phương pháp thay thế có thể cân nhắc sử dụng bởi tỷ lệ đáp ứng lâm sàng cao. Tuy nhiên khi so sánh với những thuốc thuộc nhóm kháng HER2 thì tỷ lệ đạt được pCR còn rất khiêm tốn. Việc lựa chọn điều trị bằng phác đồ ET trong trường hợp này cần được cân nhắc và bàn bạc kỹ lượng với bệnh nhân. Độc tính nặng ghi nhận trong quá trình điều trị chủ yếu liên quan đến giảm bạch cầu, các biến chứng này có thể được dự phòng bằng G-CSF và cũng cần theo dõi sát trong quá trình điều trị.

15932Đánh giá hiệu quả của phenylephrin dự phòng tụt huyết áp trong gây tê tủy sống phẫu thuật lấy thai

Đánh giá hiệu quả của phenylephrin tiêm tĩnh mạch để dự phòng tụt huyết áp trong gây tê tủy sống phẫu thuật lấy thai.

15933Đánh giá hiệu quả của phương pháp cấy chỉ điều trị mất ngủ thể tâm tỳ hư và tâm thận bất giao

Đánh giá tác dụng của phương pháp cấy chỉ điều trị mất ngủ thể tâm tỳ hư và tâm thận bất giao. Theo dõi tác dụng không mong muốn của phương pháp.

15934Đánh giá hiệu quả của phương pháp cấy chỉ kết hợp Khương hoạt Tục đoạn thang trong điều trị đau vùng cổ gáy do thoái hóa cột sống cổ

Đánh giá hiệu quả điều trị của phương pháp cấy chỉ kết hợp Khương hoạt tục đoạn thang trong điều trị đau vai gáy do thoái hóa cột sống cổ. Theo dõi tác dụng không mong muốn của phương pháp điều trị. Tiến cứu trên 60 bệnh nhân đau vai gáy so sánh kết quả trước sau điều trị bằng bài thuốc.

15935Đánh giá hiệu quả của phương pháp đặt nội khí quản qua da trong phẫu thuật chấn thương hàm mặt

Đánh giá hiệu quả của phương pháp đặt nội khí quản qua da trong phẫu thuật chấn thương hàm mặt. Nghiên cứu mô tả trên 31 bệnh nhân phẫu thuật chấn thương hàm mặt được đặt nội khí quản qua da tại Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương Hà Nội từ tháng 01 đến 11/2022. Đánh giá trên các tiêu chí đặc điểm phẫu thuật, thời gian đặt ống nội khí quản, tỷ lệ số bệnh nhân tụt ống nội khí quản, biến chứng của phương pháp.

15936Đánh giá hiệu quả của quy định về an toàn vốn tối thiểu cho các ngân hàng ở Việt Nam

Trình bày tác động của quy định về an toàn vốn tối thiểu cho các ngân hàng, những bất ổn gây mất an toàn trong hệ thống ngân hàng VN, nguyên nhân tác động đến an toàn vốn tối thiểu và một số giải pháp khắc phục.

15937Đánh giá hiệu quả của tái chế nhựa trong gạch

Đánh giá hiệu quả của gạch có thành phần nhựa tái chế để thấy tính ưu việt về tính chất vật lý cũng như ý nghĩa về kinh tế - xã hội của loại gạch này.

15938Đánh giá hiệu quả của thí nghiệm thử động cọc truyền thống ở khu vực huyện Cần Đước, tỉnh Long An

So sánh, đối chiếu kết quả sức chịu tải cọc tính toán từ độ chối thử động với sức chịu tải cọc từ thí nghiệm PDA (với số lượng 4 cọc thử trên một chương trình), so sánh với kết quả sức chịu tải cọc mô phỏng bằng phần mềm Plaxis 2D. Từ đó đánh giá, kết luận về mức độ tin cậy của sức chịu tải cọc tính toán từ độ chối thử động truyền thống.

15939Đánh giá hiệu quả của thiết bị làm sạch buồng đốt động cơ đốt trong ứng dụng công nghệ điện phân nước tạo khí HHO trên động cơ đốt trong sử dụng nhiên liệu diesel

Trong nghiên cứu này thiết bị làm sạch buồng đốt động cơ đốt trong ứng dụng công nghệ điện phân nước tạo khí HHO được thiết kế, chế tạo và đánh giá hiệu quả làm sạch động cơ đốt trong trên xe buýt. Kết quả cho thấy độ khói trung bình của động cơ đốt trong giảm nhiều, bề mặt đỉnh piston cung được làm sạch. Tuổi thọ và hiệu quả sử dụng tăng cao, nâng cao hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp, giảm ô nhiễm môi trường.

15940Đánh giá hiệu quả của việc chuyển đổi kháng sinh từ đường tiêm sang đường uống tại bệnh viện Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh

Chuyển đổi kháng sinh từ đường tiêm (IV) sang đường uống (PO) là hoạt động trong chương trình giám sát sử dụng kháng sinh và đã được chứng minh là hiệu quả, an toàn và tiết kiệm chi phí. Nghiên cứu đánh giá hiệu quả của việc chuyển đổi sớm đường dùng kháng sinh với các mục tiêu: So sánh tỷ lệ chuyển đổi sớm đường dùng kháng sinh từ IV sang PO; thời gian điều trị kháng sinh IV và PO; thời gian nằm viện; chi phí kháng sinh trước và sau can thiệp.