15801Đánh giá đa dạng di truyền bằng chỉ thị hình thái và tương quan kiểu hình của các dòng Náng hoa trắng (Crinum asiaticum L.)
Đánh giá đa dạng di truyền bằng chỉ thị hình thái và tương quan kiểu hình của các dòng Náng hoa trắng (Crinum asiaticum L.) là bước đánh giá quan trọng, làm tiền đề cho công tác chọn tạo giống sau này.
15802Đánh giá đa dạng di truyền các quần thể cá Tra (Pangasianodon hypophthalmus) bằng 20 chỉ thị phân tử microsatellite mới phát triển
Nghiên cứu xác định được 20 chỉ thị đa hình trong số 26 chỉ thị microsatelltile mới được phát triển dựa vào hệ gen của cá Tra để đánh giá và so sánh đa dạng di truyền các quần thể cá Tra tự nhiên được sử dụng trong Chương trình chọn giống cá Tra. Kết quả phân tích các microsatelltile cho thấy, các quần thể cá Tra có mức đa dạng di truyền cao, phù hợp để sử dụng cho Chương trình chọn giống. Ngoài ra, bộ chỉ thị mới cũng cho thấy nhiều ưu điểm so với các chỉ thị đã công bố trước đây và có tiềm năng ứng dụng trong các nghiên cứu về di truyền phân tử ca Tra trong tương lai.
15803Đánh giá đa dạng di truyền nguồn gen một số dòng ngô bằng chỉ thị microsatellite
Đánh giá đa dạng di truyền nguồn gen cây ngô làm cơ sở để lựa chọn cặp lai.
15804Đánh giá đa dạng di truyền quần thể cá đối mục (Mugil Cephalus L.) ở Việt Nam bằng chỉ thị SSR
Cung cấp những thông tin mới nhất đánh giá đa dạng di truyền loài, đa dạng quần thể loài cá Đối mục Việt Nam, là cơ sở khoa học cho các nhà quản lý hoạch định việc nhân nuôi, bảo tồn và phát triển bền vững cá Đối mục ở Việt Nam.
15805Đánh giá đa dạng di truyền quân thể lan hài vàng (paphiopedilum villosum var. annamense rolfe.) ở vùng Cao nguyên Lâm Viên bằng chỉ thị phân tử Rapd
Sử dụng chỉ thị phân tử Rapd để phân tích đa dạng di truyền từ hai quần thể khác nhau trong hệ sinh thái rừng tự nhiên núi cao ở Cao nguyên Lâm Viên và đề xuất một số giải pháp bảo tồn.
15806Đánh giá đặc điểm chung và kiến thức của bệnh nhân viêm loét giác mạc do nấm đang điều trị tại Khoa Kết giác mạc Bệnh viện mắt Đà Nẵng
Đánh giá đặc điểm chung và kiến thức của bệnh nhân viêm loét giác mạc do nấm. Khảo sát kiến thức về bệnh và cách tự chăm sóc của bệnh nhân viêm loét giác mạc do nấm.
15807Đánh giá đặc điểm kỹ thuật và kết quả sớm phẫu thuật cắt đoạn trực tràng nối máy điều trị ung thư trực tràng
Đánh giá đặc điểm kỹ thuật và kết quả sớm phẫu thuật cắt đoạn trực tràng nối máy điều trị 55 bệnh nhân ung thư trực tràng 2/3 trên tại bệnh viện Quân y 103 và bệnh viện K từ 12/2014 đến 7/2016. Kết quả nghiên cứu cho thấy chỉ định cắt đoạn ung thư trực tràng nối máy chủ yếu cho bệnh nhân ung thư trực tràng trung bình - cao. Kỹ thuật cắt đoạn trực tràng nối máy đảm bảo nguyên tắc ung thư học và an toàn trong điều trị ung thư trực tràng.
15808Đánh giá đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng yếu tố liên quan và đánh giá kết quả điều trị suy thai trong chuyển dạ tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ
Đánh giá đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, yếu tố liên quan và đánh giá kết quả điều trị suy thai trong chuyển dạ tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ. Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ suy thai trong chuyển dạ là 67,82%. Ối vỡ chiếm 85,93%. Có 2 trường hợp sa dây rốn. Nhịp tim thai giảm chiếm 82,34%, chỉ số ối dưới 5 chiếm 16,41%, dây rốn quấn cổ chiếm 18,9% biến đổi chiếm 40,1%. Phương pháp mổ lấy thai chiếm 59,17%. Kết quả sau điều trị tốt chiếm 97,52%.
15809Đánh giá đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng bệnh nhân ung thư biểu mô khoang miệng
Đánh giá đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng và mối liên quan giữa di căn hạch vùng với độ mô học trên 32 bệnh nhân ung thư biểu mô khoang miệng. Nghiên cứu cho thấy kích thước u càng lớn thì tỷ lệ di căn hạch vùng càng cao. Không có mối liên quan giữa tỷ lệ di căn hạch vùng với độ mô học của ung thư biểu mô khoang miệng.
15810Đánh giá đặc điểm rửa trôi của bê tông cốt sợi PET thải trong môi trường nước nhiễm phèn
Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá đặc điểm rửa trôi của bê tông cốt sợi PET trong môi trường nước nhiễm phèn. Các mẫu bê tông thử nghiệm có hàm lượng cốt sợi cố định ở 0,45% thể tích gồm F00 (mẫu đối chứng không có cốt sợi), F2-5, F4-3, F4-5, F6-5 và F4-7 (con số sau kí tự F lần lượt thể hiện độ rộng và chiều dài sợi theo đơn vị mm). Các mẫu bê tông sau khi dưỡng hộ đến 28 ngày ở điều kiện thông thường được ngâm trong môi trường nước với độ pH tương đương 3,5; 5,0 và 6,0. Axít axetat được sử dụng để điều chỉnh pH trong suốt 30 ngày thí nghiệm. Đặc điểm rửa trôi của bê tông được đánh giá thông qua các chỉ số chất lượng nước gồm độ pH, độ mặn, TDS, ORP và độ dẫn điện. Các kết quả ghi nhận cho thấy chất lượng nước ngâm mẫu bê tông F2-5 ít khác biệt nhất so với mẫu F00, trong khi mẫu F6-5 có khác biệt lớn nhất so với mẫu F00. Chất lượng nước ngâm của các mẫu bê tông F4-3, F4-5 và F4-7 khá tương đồng với nhau. Như vậy, mẫu bê tông sử dụng cốt sợi có độ rộng càng lớn so với chiều dài sợi sẽ có độ xốp lớn làm tăng khả năng giải phóng các thành phần vật chất khi hoạt động trong môi trường nước nhiễm phèn. Kết quả của nghiên cứu là cơ sở để chọn tỷ lệ chiều dài và độ rộng của cốt sợi phù hợp cho việc sản xuất bê tông cốt sợi ứng dụng cho các công trình xây dựng ở những khu vực nước bị nhiễm phèn.





