Kết quả tìm kiếm
Có 82651 kết quả được tìm thấy
15591Đánh giá ảnh hưởng của lún bề mặt khi thi công tàu điện ngầm bằng máy TBM đến công trình hiện hữu

Trong bài báo này, phần mềm Plaxis 3D được sử dụng để nghiên cứu ảnh hưởng của lún bề mặt đến các công trình có kết cấu móng khác nhau: móng nông, móng dùng cọc ép với chiều dài 6m, móng dùng cọc khoan nhồi với mũi cọc đặt vào lớp cuội sỏi.

15592Đánh giá ảnh hưởng của một số kim loại và hóa chất đến hoạt tính của endoglucanse GH5 được khai thác từ dữ liệu DNA Metagenome vi khuẩn dạ cỏ dê

Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của một số kim loại và hóa chất đến hoạt tính của endoglucanse GH5 được khai thác từ dữ liệu DNA Metagenome vi khuẩn dạ cỏ dê. Gen mã hóa cho endoglucanase GH5 được khai thác từ dữ liệu DNA metagenome vi khuẩn dạ cỏ dê Việt Nam có cấu trúc module, gồm vùng xúc tác cellulase, module Fn3 và module X. Enzyme tái tổ hợp đã được biểu hiện thành công trong E. coli và đã được tinh chế. Đánh giá ảnh hưởng của kim loại và hóa chất đến hoạt tính của enzyme có ý nghĩa thực tiễn để nâng cao hiệu quả thủy phân cơ chất hoặc loại bỏ các yếu tố làm giảm hoạt tính của enzyme trong quá trình ứng dụng.

15593Đánh giá ảnh hưởng của một số yếu tố trong quá trình chiết xuất vỏ quả măng cụt (Garcinia mangostana L.)

Măng cụt (Garcinia mangostana L.) là một loại trái cây phổ biến, trong khoảng 40 xanthon được tìm thấy trong vỏ quả, các mangostin (gồm α-mangostin, β-mangostin và γ-mangostin) đang rất được quan tâm. Đề tài đã thực hiện khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chiết xuất thông qua khảo sát sơ bộ bằng sắc ký lớp mỏng và định lượng polyphenol trong cao thu được bằng HPLC, với mục tiêu là lựa chọn một số thông số kỹ thuật quy mô phòng thí nghiệm chiết xuất cao giàu hoạt chất mangostin từ vỏ quả Măng cụt.

15594Đánh giá ảnh hưởng của nguyên vật liệu đến tính lưu biến của hỗn hợp bê tông tự lèn bằng phân tích ANOVA

Bài báo sử dụng phương pháp phân tích phương sai một yếu tố ANOVA bằng phần mềm SPSS để đánh giá ảnh hưởng của từng thành phần nguyên vật liệu đến các thông số kỹ thuật đặc trưng lưu biến của bê tông tự lèn, với mức ý nghĩa 5%.

15595Đánh giá ảnh hưởng của tá dược tạo gel đến đặc tính của hệ gel chứa vi nhũ tương betamethason dipropionat

Nghiên cứu bào chế hydrogel chứa vi nhũ tương betamethason dipropionat và đánh giá ảnh hưởng của tá dược tạo gel đến một số tính chất của hệ gel chứa vi nhũ tương betamethason dipropionat.

15596Đánh giá ảnh hưởng của thời gian và lực ly tâm tương đối đến số lượng và tỷ lệ thu hồi tiểu cầu trong điều chế huyết tương giàu tiểu cầu

Đánh giá ảnh hưởng của thời gian và lực ly tâm tương đối đến số lượng và tỷ lệ thu hồi tiểu cầu trong điều chế huyết tương giàu tiểu cầu. Phương pháp nghiên cứu: Ly tâm hai bước để điều chế PRP từ việc lấy mẫu máu của 100 sinh viên khoẻ mạnh có số lượng tiểu cầu ≥ 150G/l. Ly tâm bước 1 (ly tâm tách) với 4 phương án (mỗi phương án sử dụng 20 mẫu bệnh phẩm máu toàn phần, thể tích của mỗi mẫu dùng để ly tâm là 20ml), lực ly tâm lần lượt là 500g, 700g, 900g 1100g, thời gian ly tâm với mỗi lực trên là 05 phút. Sau ly tâm, lớp huyết tương phía trên được chuyển sang 1 ống trơn khác để ly tâm bước 2, còn phần hồng cầu bên dưới được loại bỏ. Ly tâm bước 2 (ly tâm ngưng tụ) theo 4 phương án sau (mỗi phương án sử dụng 20 mẫu huyết tương thu được sau ly tâm bước 1, thể tích mỗi mẫu là thể tích huyết tương thu được sau ly tâm bước 1) sử dụng các lực ly tâm lần lượt là 1000g trong 15 phút, 1500g trong 15 phút, 1000g trong 10 phút, 1500g trong 10 phút. Sau ly tâm, lớp huyết tương bên trên (huyết tương nghèo tiểu cầu) được loại bỏ, huyết tương giàu tiểu cầu ở bên dưới được tách sang ống vô trùng khác. Sau hai bước trên, chọn phương án ly tâm tối ưu (phương án 5 - sử dụng 20 mẫu bệnh phẩm mới) là lựa chọn lực ly tâm tương đối và thời gian cho kết quả số lượng trung bình tiểu cầu và tỷ lệ thu hồi cao nhất có được sau ly tâm bước 1, bước 2 của 4 phương án trên. Kết quả: Ly tâm bước 1 chúng tôi thấy phương án 3 (900g trong 5 phút) có số lượng và tỷ lệ thu hồi tiểu cầu cao nhất trong các phương án: số lượng tiểu cầu trung bình là 548,2 ± 65,85 G/l; tỷ lệ thu hồi tiểu cầu là 90,51±9,3%. Sau ly tâm bước 2, thu được số lượng và tỷ lệ thu hồi tiểu cầu cao nhất ở phương án 2 với kết quả là 973,8 ± 148,88 G/l và 82,43±7,14%. Các điều kiện ly tâm tách tối ưu được hình thành đưa vào phương án 5 và thu được kết qủa trước ly tâm số lượng trung bình tiểu cầu là 294,2± 45,44G/l. Ly tâm bước 1 (sử dụng 20 mẫu bệnh phẩm máu toàn phần, mỗi mẫu có thể tích 20ml) với lực ly tâm 900 g trong 5 phút thu được số lượng tiểu cầu trung bình là 541,75 ± 83,75 G/l, tỷ lệ thu hồi là 90,84 ± 3,43 %. Bước 2 (sử dụng 20 mẫu huyết tương thu được từ sau ly tâm bước 1, thể tích mỗi mẫu là thể tích huyết tương thu được sau ly tâm bước 1) với lực ly tâm 1500 g trong 15 phút, số lượng tiểu cầu trung bình là 1102 ± 114,81 G/l và tỷ lệ thu hồi tiểu cầu là 82,9 ± 4,43 %. Số lượng tiểu cầu thu được ở sản phẩm cuối cùng tăng lên khoảng 3,75 lần so với mẫu ban đầu. Kết luận: Qua nghiên cứu chúng tôi đưa ra được lực ly tâm tương đối và thời gian ly tâm tối ưu để điều chế PRP như sau: Bước 1 sử dụng lực ly tâm 900g trong 5 phút, bước 2 sử dụng lực ly tâm 1500 g trong 15 phút. Với ly tâm bước 1 thu được số lượng tiểu cầu trung bình là 541,75 ± 83,75 G/l, tỷ lệ thu hồi là 90,84 ± 3,43 %. Ly tâm bước 2 thu được số lượng tiểu cầu trung bình là 1102 ± 114,81 G/l, tỷ lệ thu hồi là 82,9 ± 4,43 %. Số lượng tiểu ở sản phẩm cuối cùng tăng lên khoảng 3,75 lần so với mẫu ban đầu.

15597Đánh giá ảnh hưởng của tro bay, muội silic đến khả năng chống thấm clorua của bê tông

Phân tích để lựa chọn đề xuất tổ hợp phụ gia nhằm tăng độ bền chống thấm cho bê tông trong môi trường xâm thực của biển gồm có: tro bay, muội silic và phụ gia siêu dẻo. Trong bài báo này, có những nghiên cứu thực nghiệm đánh giá cường độ chịu nén và điện lượng thấm ion clo của bê tông có sử dụng các phụ gia này.

15598Đánh giá ảnh hưởng của tư thế bệnh nhân đến sự an toàn và hiệu quả của gây mê trong nội soi tiêu hoá trên ở trẻ em

Bài viết đánh giá ảnh hưởng của tư thế bệnh nhân đến sự an toàn và hiệu quả của gây mê trong nội soi tiêu hoá trên ở trẻ em.

15599Đánh giá ảnh hưởng của việc điều tra, khảo sát xác định tổng số trục xe quy đổi đến thiết kế kết cấu áo đường mềm

Trên cơ sở nghiên cứu kinh nghiệm, tiêu chuẩn của Nga, Bêlarus, Mỹ và thực tế điều tra, khảo sát dòng xe lưu thông trên QL60, bài báo làm rõ ảnh hưởng của việc điều tra, khảo sát xác định số trục xe quy đổi đến công tác thiết kế áo đường mềm và đề xuất giải pháp khắc phục.

15600Đánh giá ảnh hưởng của xà phòng sát khuẩn có chứa chlorhexidine lên hệ vi khuẩn trên da bệnh nhân trước và sau phẫu thuật

Đánh giá ảnh hưởng của xà phòng sát khuẩn có chứa chlorhexidine lên hệ vi khuẩn trên da 311 bệnh nhân trước và sau phẫu thuật bụng. Kết quả cho thấy tại thời điểm trước khi tắm, trên da bệnh nhân có các vi khuẩn gây bệnh như S. epidermidis, S. aureus, E. coll, K. pneumoniae, P. aeruginosa, A. baumannii.. với các tỷ lệ khác nhau. Sau khi tắm, các vi khuẩn gây bệnh đều giảm rõ rệt. Riêng P. aeruginosa va A. baumannii có giảm nhưng không đáng kể. Sau khi sát khuẩn da để chuẩn bị phẫu thuật, tỷ lệ nuôi cấy có S.epidermidis dương tính là 1,8%. Sau khi khâu vết mổ có tới 26,5% mẫu có vi khuẩn trên bề mặt da. Thời điểm sau 24 giờ, số loài vi khuẩn phân lập được tăng cao (6 loài).