15281Đặc điểm stress và chiến lược đối phó ở thanh thiếu niên rối loạn lo âu lan toả
Nghiên cứu rối loạn lo âu lan toả ở lứa tuổi thanh thiếu niên nhằm đánh giá các đặc điểm stress và chiến lược đối phó ở nhóm người bệnh đến khám và điều trị tại Bệnh viện Bạch Mai và Bệnh viện Nhi Trung ương. Bằng phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang 51 trường hợp được chẩn đoán xác định rối loạn lo âu lan toả ở lứa tuổi từ 10 đến 19 tuổi.
15282Đặc điểm sử dụng nhóm từ ngữ chỉ tín ngưỡng thờ cúng xét theo phân tầng xã hội
Tìm hiểu đặc điểm sử dụng của các từ ngữ chỉ tín ngưỡng thờ cúng trong tiếng Việt từ góc độ phân tầng xã hội, chủ yếu là hai nhân tố tuổi và giới. Bài viết nhằm chỉ ra đặc điểm sử dụng của nhóm từ ngữ này từ góc nhìn tuổi và giới, ngoài ra cũng chỉ ra người già sử dụng các từ ngữ chỉ tín ngưỡng thờ cúng nhiều hơn người trẻ.
15283Đặc điểm sử dụng thang đo đánh giá tình trạng biếng ăn ở trẻ từ 6 tháng đến 5 tuổi đến khám tại Bệnh viện trung ương Thái Nguyên
Nghiên cứu nhằm mô tả tình trạng biếng ăn ở trẻ em từ 6 tháng đến 5 tuổi đến khám tại Bệnh viện Trung Ương Thái Nguyên. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 265 trẻ em và người chăm sóc trẻ từ 6 tháng đến 5 tuổi khám tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên từ tháng 3/2024 - 11/2024 đã tham gia phỏng vấn trực tiếp dựa trên thang đo đánh giá tình trạng biếng ăn của trẻ. Kết quả: Tỷ lệ nam: nữ: 1,38:1, trẻ nam chiếm đa số 58,1%, tuổi trung bình là 25,43±16,95 tháng, gặp nhiều ở nhóm 13-24 tháng (31,7%), nhóm 6-12 tháng (25,3%). Tỷ lệ biếng ăn trong nghiên cứu là 44,9%; Trong đó, đặc điểm bữa ăn của trẻ: ngậm tương đối lâu (36,2%); Ăn được nửa khẩu phần sau đó ngậm rất lâu (34,0%); Thời gian ăn 1 bữa từ 45-60 phút (13,6%); và có 34,0% trẻ ăn tương đối ít; Đặc điểm hành vi ăn uống của trẻ: Thỉnh thoảng có những hành vi chống đối khi ăn chiếm 51,3%; thỉnh thoảng có những hành vi né tránh khi ăn (51,3%). Kết luận: Tỷ lệ biếng ăn ở trẻ dưới 5 tuổi đến khám tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên là 44,9%.
15284Đặc điểm sử dụng từ ngữ trong thơ Xuân Diệu
Phân tích những đóng góp của nhà thơ Xuân Diệu trên phương diện từ vựng ngữ nghĩa. Những phân tích về nghệ thuật sử dụng từ ngữ trong thơ Xuân Diệu giúp khẳng định phong cách thơ độc đáo, khác lạ của “ ông hoàng thơ tình Việt Nam”
15285Đặc điểm tăng huyết áp sau phẫu thuật sửa hẹp eo động mạch chủ và một số yếu tố liên quan tại Bệnh viện Nhi Trung ương
Tăng huyết áp trong giai đoạn hồi sức sau phẫu thuật sửa hẹp eo động mạch chủ là hiện tượng tăng huyết áp thường gặp xảy ra trong vòng 1 tuần sau phẫu thuật. Nghiên cứu mô tả hồi cứu trên 115 bệnh nhân chẩn đoán hẹp eo động mạch chủ đã được phẫu thuật sửa hẹp eo động mạch chủ tại Bệnh viện Nhi Trung ương từ tháng 6/2018 đến tháng 6/2023.
15286Đặc điểm tạp văn của các cây bút nữ sau 1986 : chuyên luận văn học
Từ góc độ sáng tạo về nội dung, Nguyễn Đăng Kiên cho rằng tạp văn sau 1986 của Dạ Ngân, Phan Thị Vàng Anh và Nguyễn Ngọc Tư có ba đặc điểm nổi bật: Một là với tư cách công-dân-nghệ-sĩ đã bình luận, phản ánh những vấn đề nóng của đời sống xã hội; hai là đã bộc bạch tâm sự đời tư và nỗi niềm băn khoăn trắc ẩn của trái tim nghệ sĩ về thế sự nhân sinh và ba là mở ra hành trình gom góp vốn sống và khám phá các phong tục cũng như bản sắc thiên nhiên. Đọc đi đọc lại chương Đặc điểm tạp văn của các cây bút nữ sau 1986, nhìn từ phương diện nội dung, tôi càng thấm thía hơn nhận định để đời của nhà thơ Hoàng Phủ Ngọc Tường về thi ca mà cũng là về văn chương nói chung: “Thơ cần phải trở về căn-nhà-ở-đời của nó là nỗi buồn. Một quyền của thi sĩ là quyền được buồn” - thậm chí buồn ngay cả lúc đang vui.
15287Đặc điểm tế bào học và giải phẫu bệnh bướu giáp nhân đã phẫu thuật
Mô tả đặc điểm siêu âm, tế bào học và giải phẫu bệnh của nhân giáp. Qua đó khảo sát giá trị chẩn đoán của kỹ thuật chọc hút tế bào tuyến giáp bằng kim nhỏ đối với bướu giáp nhân.
15288Đặc điểm tế bào lympho t và dưới nhóm ở trẻ em nhiễm hiv
Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên trên 20 bệnh nhân từ 2,5 tháng đến 12,5 tuổi được chẩn đoán nhiễm HIV-1 mới tại Bệnh viện Nhi Trung ương từ năm 2014 - 2017.
15289Đặc điểm tế bào và mô bệnh học tủy xương trên bệnh nhân người lớn hội chứng thực bào tế bào máu tại viện huyết học truyền máu Trung Ương
Mô tả đặc điểm một số chỉ số tế bào máu ngoại vi và tuỷ xương với một số đột biến gen ở bệnh nhi lơ xê mi cấp dòng lympho giai đoạn 2017– 2018 tại Viện Huyết học và Truyền máu Trung ương (TW).
15290Đặc điểm tế bào, mô tủy xương và mối liên quan với bất thường di truyền ở bệnh nhân tăng tiểu cầu tiên phát tại Viện Huyết học – Truyền máu Trung ương giai đoạn 2018-2023
Mô tả đặc điểm tế bào, mô tủy xương và so sánh các đặc điểm trên giữa các loại đột biến gen trong bệnh tăng tiểu cầu tiên phát (ET). Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu mô tả, hồi cứu trên 316 bệnh nhân ET tại Viện Huyết học – Truyền máu Trung ương giai đoạn 2018-2023. Kết quả: phần lớn bệnh nhân ET có số lượng bạch cầu (SLBC) tăng (> 11 G/L; 66,5%), số lượng tiểu cầu (SLTC) rất cao (> 1000 G/L; 52,8%), 52,8% tăng cả SLBC > 11 G/L và SLTC ≥ 1000 G/L. 82,9% bệnh nhân có mật độ tế bào tủy tăng, 91,8% có độ xơ tủy là MF-0. Đặc điểm mẫu tiểu cầu thường gặp gồm: kích thước lớn (95,6%), nhân lớn và tăng múi (hình san hô) (96,8%), đám rời rạc (54,1%) hoặc đám nhỏ 3-6 mẫu tiểu cầu (38,9%). Bệnh nhân có đột biến JAK2 có trung vị huyết sắc tố (Hb) cao hơn, trung vị SLBC cao hơn và trung vị SLTC thấp hơn so với bệnh nhân có đột biến CALR, MPL và triple-negative. Chỉ có 3/316 bệnh nhân không có bất thường nhân mẫu tiểu cầu, và đều không mang đột biến JAK2. Kết luận: nghiên cứu đã mô tả cụ thể các đặc điểm tế bào và mô học tủy xương thường gặp trong ET; các bệnh nhân có đột biến khác nhau có nhiều điểm khác biệt về chỉ số máu ngoại vi, song khá đồng đều về đặc điểm mô học tủy xương.





