15241Đặc điểm ngữ nghĩa của tên gọi các loài cá cảnh trong tiếng Việt
Khảo sát, nghiên cứu đặc điểm ngữ nghĩa trong quá trình định danh các loài cá cảnh bằng phương thức chuyển nghĩa ẩn dụ trong tiếng Việt. Phân tích chỉ ra cơ chế chuyển nghĩa ẩn dụ của các thành tố phụ trong tên gọi các loài cá cảnh trong tiếng Việt. Kết quả nghiên cứu góp phần làm sang tỏ đặc điểm tư duy – văn hóa của dân tộc được thể hiện qua các vật chuẩn sử dụng trong quá trình định danh cá cảnh.
15242Đặc điểm ngữ nghĩa của từ ngữ lóng trong tiếng Anh
Tìm hiểu đặc điểm ngữ nghĩa của từ ngữ lóng tiếng Anh ở các mặt như: như tạo từ mới mang nghĩa lóng, phát triển nghĩa lóng từ các từ ngữ đã có, các hiện tượng đồng nghĩa, đồng âm của từ ngữ lóng.
15243Đặc điểm ngữ nghĩa của tục ngữ tiếng Hàn (trong mối liên hệ với tiếng Việt)
Đề cập đến tính chất và cấu trúc ngữ nghĩa của tục ngữ, sau đó phân tích phương thức biểu đạt của tục ngữ tiếng Hàn và tiếng Việt nhằm diễn tả, biểu đạt cùng một ý nghĩa (nghĩa cụ thể và nghĩa khái quát, biểu trưng). Giới hạn phạm vi ngữ liệu là các đơn vị tục ngữ có yếu tố chỉ con giáp trong hai ngôn ngữ.
15244Đặc điểm ngữ nghĩa của tục ngữ về thời tiết trong tiếng Hán và tiếng Việt
Tìm hiểu đặc điểm ngữ nghĩa bao gồm các hiện tượng về thời tiết và các kinh nghiệm dự đoán thời tiết được thể hiện rõ trong tục ngữ về thời tiết tiếng Hán và tiếng Việt. Qua đây, làm sáng rõ sự tương đồng và khác biệt về kinh nghiệm thời tiết của người Trung Quốc và người Việt Nam qua tục ngữ về thời tiết.
15245Đặc điểm ngữ nghĩa lớp từ tâm lí - tình cảm trong truyện ngắn Nguyễn Ngọc Tư
Tác giả chỉ tập trung khai thác đặc điểm ngữ nghĩa của lớp từ tâm lí - tình cảm trong truyện ngắn Nguyễn Ngọc Tư. Từ đó giúp người đọc có cái nhìn đồng cảm hơn với cuộc sống, với những mảnh đời thiếu may mắn trong tác phẩm nói riêng và ở ngoài đời nói chung.
15246Đặc điểm ngữ nghĩa và hàm ý văn hóa của phương vị từ “东, 西, 南, 北” trong tiếng Hán (so sánh với các từ “Đông, Tây, Nam, Bắc”) trong tiếng Việt
Phân tích về ngữ nghĩa và hàm ý văn hóa của các phương vị từ trong tiếng Hán, đồng thời so sánh các từ này với tiếng Việt; từ đó chỉ ra điểm giống và khác nhau giữa chúng.
15247Đặc điểm ngữ pháp, ngữ nghĩa – ngữ dụng của liên từ nhưng trong tiếng Việt, đối chiếu với But trong tiếng Anh
Phân tích cấu tạo ngữ pháp, ngữ nghĩa – ngữ dụng của liên từ nhưng trong tiếng Việt để hiểu sâu hơn và toàn diện hơn về liên từ nhưng. Từ đó đối chiếu với but trong tiếng Anh để tìm ra những điểm tương đồng và khác biệt trong cấu tạo ngữ pháp và ngữ nghĩa – ngữ dụng của hai ngôn từ nhằm giúp cho việc giảng dạy, học tập, dịch thuật từ ngôn ngữ tiếng Việt sang tiếng Anh và ngược lại một cách hiệu quả hơn, đồng thời cũng sẽ giúp cho việc tạo lập cấu trúc ngữ pháp để sử dụng đúng và hay hơn.
15248Đặc điểm người bệnh duy trì 12 tháng trong chương trình thí điểm cấp thuốc methadone nhiều ngày tại 3 tỉnh việt nam
Nghiên cứu cắt ngang mô tả đặc điểm và mức độ đáp ứng các tiêu chí xét chọn tham gia trình thí điểm cấp thuốc methadone nhiều ngày tại 3 tỉnh thuộc các khu vực địa lý khác nhau: miền núi (Lai Châu, Điện Biên) và đồng bằng (Hải Phòng). Thu thập dữ liệu trích lục bệnh án của 869 người bệnh tham gia chương trình cấp thuốc nhiều ngày (CTNN) từ tháng 4/2021 đến tháng 10/2021 và duy trì trong chương trình 12 tháng liên tục.
15249Đặc điểm nhân cách của người phạm tội
Bài viết sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp các quan điểm của các nhà khoa học và rút ra các đặc điểm nhân cách nổi bật của người phạm tội như: trí thông minh thấp, tính hung hang, bốc đồng, sự bất ổn tâm lý cao, tính hướng ngoại cao, nhận thức hạn chế, lệch lạc, không hài lòng với vị trí của họ trong xã hội, luôn mâu thuẫn với những chuẩn mực của xã hội, khả năng tự kiểm soát và khả năng thích nghi xã hội kém. Các đặc điểm nhân cách này chính là những yếu tố thúc đẩy hành vi phạm tội của con người.
15250Đặc điểm nhân cách của người phạm tội
Bài viết sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp các quan điểm của các nhà khoa học và rút ra các đặc điểm nhân cách nổi bật của người phạm tội như: trí thông minh thấp, tính hung hang, bốc đồng, sự bất ổn tâm lý cao, tính hướng ngoại cao, nhận thức hạn chế, lệch lạc, không hài lòng với vị trí của họ trong xã hội; luôn mâu thuẫn với những chuẩn mực của xã hội, khả năng tự kiểm soát và khả năng thích nghi xã hội kém.





