15201Đặc điểm sinh học các loài thực vật họ kim giao (Podocarpaceae) tại khu bảo tồn Thiên nhiên Bà Nà – Núi Chúa, Đà Nẵng
Đề tài xác định thành phần loài và đặc điểm sinh học của các loài thực vật họ Kim giao tại Bà Nà – Núi Chúa. Đây là nơi có tính đa dạng sinh học cao với 795 loài thực vật bậc cao có mạch, trong đó có nhiều loài thực vật có giá trị bảo tồn cao không chỉ trong phạm vi quốc gia mà còn trên phạm vi toàn cầu.
15202Đặc điểm sinh học và giá trị dược học của cây bảy lá một hoa thuộc chi Paris
Ở Việt Nam, chi Paris tìm thấy 8 loài: P. caobangensis, P. cronquistii, P. delavayi, P. dunniana H., P. fargesii Franch., P. polyphylla Sm., P. xichouensis., và P. polyphylla var. Cây bảy lá một hoa là loài cây thuốc quý, có nhiều tác dụng, chữa trị được nhiều loại bệnh, kể cả những bệnh nan y. Các loài bảy lá một hoa trên thế giới và Việt Nam đều rất đa dạng về hình thái, số lượng và hình dạng lá. Khả năng tái sinh cây trong tự nhiên khá thấp bởi nhiều nguyên nhân như hạt có thời gian ngủ nghỉ dài, khó nảy mầm. Tổng kết các nghiên cứu về đặc điểm sinh học, giá trị dược học nhằm tư liệu hóa nguồn gen cây bảy lá một hoa và phục vụ xây dựng kế hoạch nghiên cứu, bảo tồn, phát triển loài cây dược liệu quý này ở Việt Nam.
15203Đặc điểm sinh học và hoạt tính kháng vi khuẩn gram dương của Microbacterium sp. C21 phân lập từ đất
Phần lớn kháng sinh thương mại có nguồn gốc từ Streptomyces. Việc tìm kiếm các nguồn gen tiềm năng mới (không thuộc Streptomyces) sản sinh hoạt chất kháng khuẩn được đặt ra nhằm ngăn chặn sự kháng thuốc bởi các vi khuẩn gây bệnh hiện nay. Chủng C21 được phân lập từ đất, khuẩn lạc nhỏ (kích thước 0,8-1,2 mm) trên môi trường Intensive soil extract medium (ISEM). Phân tích trình tự gen 16S rRNA cho thấy, chủng C21 thuộc vi khuẩn khó nuôi cấy và được coi là ứng viên loài mới thuộc chi Microbacterium. Ngoại trừ môi trường R2A, chủng C21 chỉ có khả năng sinh trưởng trong môi trường nghèo dinh dưỡng như NB/3, TSB/10 và R4/10. N-acetylglucosamine, maltose, D-glucose, L-proline, L-rhamnose, inositol, sodium acetate và axit 3-hydroxybutyric là những nguồn cacbon phù hợp cho chủng C21 sinh trưởng. Hoạt chất kháng khuẩn tách chiết từ dịch lên men của chủng C21 có khả năng ức chế ở nồng độ 16 µg/ml đối với Enterococcus faecalis CCARM 5168, 8 µg/ml đối với E. faecalis CCARM 5171, 32 µg/ml đối với E. faecalis CCARM 5024, 64 µg/ml đối với E. faecium CCARM 5025, 32 µg/ml đối với Streptococcus agalactiae CCARM 4504 và 8 µg/ml đối với S. pyogenes CCARM 4520. Kết quả của nghiên cứu là cơ sở cho những nghiên cứu tiếp theo về tìm kiếm các hoạt chất kháng khuẩn tiềm năng từ vi khuẩn khó nuôi cấy.
15204Đặc điểm soi bột và thành phần hóa học nguyên liệu bào chế bài thuốc tam hoàng thang
Bài viết tiến hành đánh giá chỉ tiêu đặc điểm soi bột và định lượng hoạt chất chính có trong các dược liệu được sử dụng. Kết quả nghiên cứu đã mô tả chi tiết đặc điểm soi bột của các mẫu và định lượng được mẫu Hoàng liên có hàm lượng Berberin và Palmatin trung bình lần lượt là 0.810%±0.036 và 0,178%±0.001; mẫu Hoàng bá có hàm lượng Berberin trung bình là 2,052%±0.06, mẫu Hoàng cầm có hàm lượng flavonoid trung bình tính theo baicalin là 6,896%±0.481.
15205Đặc điểm stress và chiến lược đối phó ở thanh thiếu niên rối loạn lo âu lan toả
Nghiên cứu rối loạn lo âu lan toả ở lứa tuổi thanh thiếu niên nhằm đánh giá các đặc điểm stress và chiến lược đối phó ở nhóm người bệnh đến khám và điều trị tại Bệnh viện Bạch Mai và Bệnh viện Nhi Trung ương. Bằng phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang 51 trường hợp được chẩn đoán xác định rối loạn lo âu lan toả ở lứa tuổi từ 10 đến 19 tuổi.
15206Đặc điểm sử dụng nhóm từ ngữ chỉ tín ngưỡng thờ cúng xét theo phân tầng xã hội
Tìm hiểu đặc điểm sử dụng của các từ ngữ chỉ tín ngưỡng thờ cúng trong tiếng Việt từ góc độ phân tầng xã hội, chủ yếu là hai nhân tố tuổi và giới. Bài viết nhằm chỉ ra đặc điểm sử dụng của nhóm từ ngữ này từ góc nhìn tuổi và giới, ngoài ra cũng chỉ ra người già sử dụng các từ ngữ chỉ tín ngưỡng thờ cúng nhiều hơn người trẻ.
15207Đặc điểm sử dụng thang đo đánh giá tình trạng biếng ăn ở trẻ từ 6 tháng đến 5 tuổi đến khám tại Bệnh viện trung ương Thái Nguyên
Nghiên cứu nhằm mô tả tình trạng biếng ăn ở trẻ em từ 6 tháng đến 5 tuổi đến khám tại Bệnh viện Trung Ương Thái Nguyên. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 265 trẻ em và người chăm sóc trẻ từ 6 tháng đến 5 tuổi khám tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên từ tháng 3/2024 - 11/2024 đã tham gia phỏng vấn trực tiếp dựa trên thang đo đánh giá tình trạng biếng ăn của trẻ. Kết quả: Tỷ lệ nam: nữ: 1,38:1, trẻ nam chiếm đa số 58,1%, tuổi trung bình là 25,43±16,95 tháng, gặp nhiều ở nhóm 13-24 tháng (31,7%), nhóm 6-12 tháng (25,3%). Tỷ lệ biếng ăn trong nghiên cứu là 44,9%; Trong đó, đặc điểm bữa ăn của trẻ: ngậm tương đối lâu (36,2%); Ăn được nửa khẩu phần sau đó ngậm rất lâu (34,0%); Thời gian ăn 1 bữa từ 45-60 phút (13,6%); và có 34,0% trẻ ăn tương đối ít; Đặc điểm hành vi ăn uống của trẻ: Thỉnh thoảng có những hành vi chống đối khi ăn chiếm 51,3%; thỉnh thoảng có những hành vi né tránh khi ăn (51,3%). Kết luận: Tỷ lệ biếng ăn ở trẻ dưới 5 tuổi đến khám tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên là 44,9%.
15208Đặc điểm sử dụng từ ngữ trong thơ Xuân Diệu
Phân tích những đóng góp của nhà thơ Xuân Diệu trên phương diện từ vựng ngữ nghĩa. Những phân tích về nghệ thuật sử dụng từ ngữ trong thơ Xuân Diệu giúp khẳng định phong cách thơ độc đáo, khác lạ của “ ông hoàng thơ tình Việt Nam”
15209Đặc điểm tăng huyết áp sau phẫu thuật sửa hẹp eo động mạch chủ và một số yếu tố liên quan tại Bệnh viện Nhi Trung ương
Tăng huyết áp trong giai đoạn hồi sức sau phẫu thuật sửa hẹp eo động mạch chủ là hiện tượng tăng huyết áp thường gặp xảy ra trong vòng 1 tuần sau phẫu thuật. Nghiên cứu mô tả hồi cứu trên 115 bệnh nhân chẩn đoán hẹp eo động mạch chủ đã được phẫu thuật sửa hẹp eo động mạch chủ tại Bệnh viện Nhi Trung ương từ tháng 6/2018 đến tháng 6/2023.
15210Đặc điểm tạp văn của các cây bút nữ sau 1986 : chuyên luận văn học
Từ góc độ sáng tạo về nội dung, Nguyễn Đăng Kiên cho rằng tạp văn sau 1986 của Dạ Ngân, Phan Thị Vàng Anh và Nguyễn Ngọc Tư có ba đặc điểm nổi bật: Một là với tư cách công-dân-nghệ-sĩ đã bình luận, phản ánh những vấn đề nóng của đời sống xã hội; hai là đã bộc bạch tâm sự đời tư và nỗi niềm băn khoăn trắc ẩn của trái tim nghệ sĩ về thế sự nhân sinh và ba là mở ra hành trình gom góp vốn sống và khám phá các phong tục cũng như bản sắc thiên nhiên. Đọc đi đọc lại chương Đặc điểm tạp văn của các cây bút nữ sau 1986, nhìn từ phương diện nội dung, tôi càng thấm thía hơn nhận định để đời của nhà thơ Hoàng Phủ Ngọc Tường về thi ca mà cũng là về văn chương nói chung: “Thơ cần phải trở về căn-nhà-ở-đời của nó là nỗi buồn. Một quyền của thi sĩ là quyền được buồn” - thậm chí buồn ngay cả lúc đang vui.





