15201Đa hình nucleotid đơn gen oprd1 trong điều trị methadone thay thế ở bệnh nhân nghiện chất dạng thuốc phiện
Nghiên cứu thực hiện phân tích phân bố kiểu gen OPRD1 tại vị trí đa hình nucleotid đơn rs2234918, rs581111, rs529520 và đánh giá mối tương quan với liều duy trì methadone trong liệu pháp điều trị thay thế methadone ở bệnh nhân nghiện chất dạng thuốc phiện tại tỉnh Ninh Bình. Nghiên cứu thực hiện trên 400 bệnh nhân được chẩn đoán phụ thuộc vào các chất dạng thuốc phiện, được điều trị Methadone thay thế từ tháng 3 năm 2021 đến tháng 5 năm 2022 tại tỉnh Ninh Bình.
15202Đa hình nucleotid đơn R72P trên gen TP 53 và đánh giá nguy cơ mắc ung thư tế bào gan nguyên phát ở người nhiễm Hepatitis B virus
Đánh giá nguy cơ mắc ung thư tế bào gan nguyên phát của các kiểu gen R72P ở người nhiễm Hepatitis B virus (HBV) mạn tính. Đối tượng nghiên cứu có 280 bệnh nhân ung thư tế bào gan nguyên phát, trong đó có 171 trường hợp nhiễm HBV và nhóm chứng có 267 đối tượng, trong đó có 36 trường hợp nhiễm HBV. Kết quả cho thấy kiểu gen R72P của SNP R72P làm tăng khả năng mắc ung thư tế bào gan nguyên phát cho những người nhiễm HBV.
15203Đa hình PNPLA3 rs738409 và hội chứng chuyển hóa ở người trưởng thành Việt Nam không mắc MASLD
Đa hình PNPLA3 rs738409 (C>G) thúc đẩy gan nhiễm mỡ nhưng tác động hệ thống của nó ở những người không mắc bệnh gan nhiễm mỡ liên quan đến rối loạn chuyển hóa (MASLD) vẫn chưa rõ ràng. Nghiên cứu này đánh giá mối liên quan giữa biến thể này và nguy cơ hội chứng chuyển hóa (HCCH) ở một đoàn hệ Việt Nam không mắc MASLD. Nghiên cứu cắt ngang trên 429 người trưởng thành không mắc MASLD hoặc viêm gan virus qua khám sức khỏe định kỳ. Kiểu gen rs738409 (CC, GC, GG) được xác định. HCCH được định nghĩa khi có ≥ 3 tiêu chí. Hồi quy logistic đa biến, hiệu chỉnh theo tuổi, giới tính và BMI, được thực hiện để đánh giá mối liên quan. Tần số alen G là 35,1%. Tỷ lệ hiện mắc HCCH chung là 11,4% (15,1% ở CC, 8,5% ở GC và 10,0% ở GG). Trong mô hình trội (GC+GG so với CC), người mang alen G giảm đáng kể nguy cơ mắc HCCH (OR hiệu chỉnh = 0,40; KTC 95%: 0,20 – 0,83, p = 0,014). Các chỉ số thứ cấp như triglyceride-glucose (TyG) và men gan không khác biệt giữa các nhóm. Alen G của PNPLA3 rs738409 có liên quan nghịch với nguy cơ mắc HCCH ở người không mắc MASLD, gợi ý hiện tượng phân ly chuyển hóa khi chưa tiến triển thành gan nhiễm mỡ.
15204Đa hình rs673548, rs676210, rs1042034 gen APOB và yếu tố liên quan ở bệnh nhân cao tuổi mắc hội chứng động mạch vành cấp tại Bệnh viện Đa khoa Trung tâm An Giang
Gần đây, một số đa hình đơn nucleotide trên gen APOB được ghi nhận có liên quan với yếu tố nguy cơ tim mạch và qua đó góp phần làm nặng thêm bệnh cảnh hội chứng động mạch vành cấp. Nghiên cứu cắt ngang có phân tích được thực hiện trên 438 bệnh nhân ≥ 60 tuổi mắc hội chứng động mạch vành cấp tại Bệnh viện Đa khoa Trung tâm An Giang từ 01/2024 đến 01/2026. Các SNP rs673548, rs676210 và rs1042034 của gen APOB được xác định bằng kỹ thuật real-time PCR. Tỷ lệ kiểu gen AA, AG, GG của rs673548 lần lượt là 36,3%, 61,4% và 2,3%; của rs676210 là 46,6%, 44,3% và 9,1%; của rs1042034 là 48,2%, 41,3% và 10,5%. Phân tích mối liên quan cho thấy kiểu gen GG của rs673548 có liên quan với bệnh thận mạn trong mô hình đồng trội và mô hình lặn, và vẫn còn ý nghĩa sau hồi quy logistic đa biến và hiệu chỉnh đa kiểm định. Trong khi đó, các đa hình APOB được khảo sát chưa ghi nhận mối liên quan có ý nghĩa thống kê với hs-troponin, NT-proBNP, hs-CRP và tỷ số ApoB/ApoA1. Tóm lại, trong ba đa hình APOB được khảo sát, rs673548 có thể liên quan với bệnh thận mạn ở bệnh nhân cao tuổi mắc hội chứng động mạch vành cấp.
15205Đa hình rs776746 gen CYP3A5 và mối liên quan với huyết áp ở bệnh nhân bệnh thận mạn giai đoạn 3
Đa hình rs776746 của gen CYP3A5 là biến thể chức năng ảnh hưởng đến biểu hiện enzym và có thể liên quan đến điều hòa huyết áp. Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích được thực hiện tại Bệnh viện Đa khoa Thống Nhất Đồng Nai từ tháng 4 đến tháng 12/2025 nhằm mô tả phân bố kiểu gen và đánh giá mối liên quan giữa rs776746 với huyết áp ở bệnh nhân bệnh thận mạn giai đoạn 3. Kết quả ghi nhận ở 65 bệnh nhân cho thấy tần suất kiểu gen AA, AG và GG lần lượt là 15,4%, 47,7% và 36,9%, tần suất alen G là 60,8%. Huyết áp tâm trương ở nhóm GG cao hơn có ý nghĩa so với nhóm AA/AG. Sau hiệu chỉnh các yếu tố nhiễu, kiểu gen AA/AG liên quan với huyết áp tâm trương thấp hơn 5,10 mmHg so với kiểu gen GG (KTC 95%: -8,61 đến -1,58; p = 0,005). Không ghi nhận mối liên quan có ý nghĩa giữa rs776746 và huyết áp tâm thu. Kết quả bước đầu gợi ý đa hình rs776746 của gen CYP3A5 có thể liên quan đến huyết áp tâm trương ở bệnh nhân bệnh thận mạn giai đoạn 3.
15206Đa hình rs854560 gen PON1 và kết cục nội viện ở người bệnh đái tháo đường típ 2 mắc đột quỵ thiếu máu não: Nghiên cứu bệnh-chứng
Đa hình rs854560 gen PON1 có thể ảnh hưởng hoạt tính paraoxonase-1 và liên quan bệnh lý mạch máu qua cơ chế stress oxy hóa. Tuy nhiên vai trò của biến thể này trong đột quỵ thiếu máu não (ĐQTMN) ở người bệnh đái tháo đường típ 2 (ĐTĐ) vẫn chưa rõ. Nghiên cứu bệnh-chứng trên 118 người bệnh ĐTĐ típ 2 tại Bệnh viện Đa khoa Đồng Nai (09/2025 – 12/2025) gồm 58 người bệnh ĐQTMN và 60 người bệnh không đột quỵ. Ở nhóm ĐQTMN, tỷ lệ kiểu gen AA, AT, TT lần lượt 94,8%, 1,7%, 3,4%, tần số alen A 95,7%. Phân bố kiểu gen và alen không khác biệt giữa hai nhóm và không liên quan nguy cơ ĐQTMN. Trong nhóm ĐQTMN, tỷ lệ chuyển dạng xuất huyết và biến cố gộp cao hơn ở người bệnh mang AT/TT so với AA. Hồi quy logistic Firth đa biến cho thấy mỗi alen T làm tăng tỷ số chênh của biến cố gộp nội viện lên 4,2 lần (KTC 95%: 1,21 – 19,03; p = 0,025). Kết quả cho thấy đa hình rs854560 gen PON1 không liên quan nguy cơ ĐQTMN nhưng gợi ý có thể liên quan với biến cố nội viện ở người bệnh ĐQTMN trên nền ĐTĐ típ 2.
15207Đa hình thái đơn Nucleotid vùng gen ty thể HV1 và HV2 trên người dân tộc Kinh và dân tộc Mường của Việt Nam
Xác định đa hình thái đơn Nucleotid vùng gen ty thể HV1 và HV2 trên dân tộc Kinh và dân tộc Mường của Việt Nam. Kết quả cho thấy tỷ lệ đa hình thái đơn Nucleotid hay gặp trên gen HV1: C16223T là 44%; G16129A là 39%, T16189C là 32%. Tỷ lệ hay gặp đa hình thái đơn Nucleotid trên gen HV2: A73G và A263G là 100%, 315insC là 97%, 309insC là 50%. Bước đầu phân loại theo các nhóm đơn bội DNA ty thể của 50 mẫu nghiên cứu dân tộc Kinh và 50 mẫu nghiên cứu dân tộc Mường. Xác định được 22 haplo-group, trong đó nhóm có tần số xuất hiện cao nhất là nhóm F1a chiếm 16%, nhóm có tần số xuất hiện thấp nhất là nhóm D4, D4a, F1b, F2a, N9a và Z đều là 1%.
15208Đa hình vùng D-Loop hệ gen ty thể của các cá thể dân tộc kinh và mảng cùng trong nhóm ngữ hệ Nam Á
Khảo sát các biến đa hình trên vùng gen ty thể trên các quần thể người khác nhau có ý nghĩa quan trọng trong việc nghiên cứu lịch sử tiến hóa của các dân tộc cũng như trong giám định hài cốt, giám định pháp y và điều tra tội phạm.
15209Dạ khúc Hoa : tản văn
Trình bày nội dung về: Trần gian hoan hỉ trong hoa. Tim hoa. Khúc dạo đầu. Chén trà trong tỉnh lặng. Dạ khúc hoa. Hoa tình yêu. Say hoa. Lãng đãng trong tôi một .. hồn hoa...
15210Đa ký giấc ngủ của bệnh nhân mất ngủ tại Bệnh viện Lão khoa Trung ương
Tìm hiểu các đặc điểm thường gặp của đa ký giấc ngủ trên bệnh nhân mất ngủ mạn tính.





