Kết quả tìm kiếm
Có 82651 kết quả được tìm thấy
15181Đặc điểm nội soi và mô bệnh học của bệnh Barrett thực quản

Mô tả đặc điểm nội soi và mô bệnh học của bệnh Barrett thực quản giúp cho quá trình chẩn đoán và điều trị hiệu quả hơn.

15182Đặc điểm nồng độ PCT và CRP huyết tương ở bệnh nhân đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (AECOPD) điều trị nội trú tại Bệnh viện Phổi Trung ương

Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và nồng độ PCT và CRP huyết tương ở bệnh nhân đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính điều trị nội trú tại Bệnh viện Phổi Trung ương. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 200 nhân được chẩn đoán xác định là AECOPD vào điều trị nội trú tại Bệnh viện Phổi Trung ương từ tháng 11/2023 - 05/2024. Kết quả: Phần lớn là nam giới (91,5%), thuộc nhóm 60-79 tuổi (76,0%). Trung bình phần trăm FEV1 cao nhất ở GOLD 1 là 91,67 ± 8,12; thấp nhất ở GOLD 4 là 23,23 ± 4,59. Nồng độ CRP, PCT cao nhất ở mức độ I và GOLD 4 lần lượt là 85,9 (96,61 ± 59,29) mg/l; 3,03 (9,54 ± 46,10) ng/ml và 92,1 (107,71±53,03) mg/l; 4,06 (14,09 ± 67,53) ng/ml; thấp nhất ở mức độ III và GOLD 1 lần lượt là 56,95 (63,94 ± 36,22) mg/l; 0,25 (0,27 ± 0,20) ng/ml và 61,35 (64,23 ± 31,80) mg/l; 0,39 (0,29 ± 0,20) ng/ml, p < 0,05. Kết luận: CRP và PCT là các dấu ấn sinh học đáng tin cậy, phản ánh mức độ nặng và giai đoạn của AECOPD, hỗ trợ hiệu quả trong chẩn đoán và điều trị.

15183Đặc điểm ổn định của môi trường đất xung quanh khi thi công cống ngầm ở khu vực đất sét mềm

Ổn định và biến dạng là môi trường đất xung quanh trong quá trình khoan đào đóng vai trò quan trọng trong thi công hầm đào. Căn cứ phương pháp giải tích và phương pháp số, trạng thái ứng suất – biến dạng của đất đá xung quanh hầm tròn được đánh giá và phân tích.

15184Đăc điểm phân bố các vi rút đường ruột phân lập được ở bệnh nhân liệt mềm cấp tại các tỉnh miền Bắc Việt Nam giai đoạn 2005 – 2007

Mô tả đặc điểm phân bố các vi rút đường ruột phân lập được ở bệnh nhân liệt mềm cấp tại các tỉnh miền Bắc Việt Nam giai đoạn 2005 – 2007.

15185Đặc điểm phân bố các vi rút đường ruột phân lập được ở bệnh nhân liệt mềm cấp tại các tỉnh miền Bắc Việt Nam giai đoạn 2005 – 2007

Bài viết mô tả đăc điểm phân bố các vi rút đường ruột phân lập được ở bệnh nhân liệt mềm cấp tại các tỉnh miền Bắc Việt Nam giai đoạn 2005 – 2007.

15186Đặc điểm phân bố hạch di căn sau họng và các vùng cổ khác trong ung thư vòm họng trên chụp cộng hưởng từ

Trình bày đặc điểm phân bố hạch di căn sau họng và các vùng cổ khác trong ung thư vòm họng trên chụp cộng hưởng từ. Hạch sau họng di căn hay gặp ở ung thư vòm họng. Cộng hưởng từ có thể xác định chính xác vị trí, kích thước và hình thái của hạch sau họng. Hạch sau họng di căn gặp gần một nửa ở những bệnh nhân bị ung thư vòm họng có di căn hạch cổ. Các hạch cổ nhóm II dường như là các hạch dẫn lưu đầu tiên trong ung thư vòm họng. Các hạch sau phân bổ nhiều ở vị trí ngang mức họng miệng, hạch sau họng di căn có liên quan đến u xâm lấn hốc mũi, xoang bướm và thần kinh sọ. Có sự khác biệt tỷ lệ hạch di căn giữa các giai đoạn N1, N2, và N3 khi có hạch sau họng di căn ở các nhóm.

15187Đặc điểm phân bố và kháng kháng sinh của Escherichia coli gây nhiễm khuẩn huyết phân lập tại Bệnh viện Quân y 103 năm 2023

Từ khóa tiếng anh Bloodstream infection, Escherichia coli, Antibiotic resistance Tóm tắt Xác định đặc điểm phân bố và tính kháng kháng sinh của Escherichia coli gây nhiễm khuẩn huyết tại Bệnh viện Quân y 103 năm 2023. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Đây là một nghiên cứu cắt ngang, đối tượng nghiên cứu là các chủng E. coli gây bệnh phân lập được từ bệnh phẩm máu của người bệnh trong năm 2023. Kết quả: Có 141 chủng E. coli phân lập được trong giai đoạn nghiên cứu. Trong đó, 65,96% chủng phân lập được ở nhóm người bệnh từ 65 tuổi trở lên. Số lượng chủng E. coli phân lập được ở nam giới tương đương nữ giới, phân lập được nhiều nhất ở khoa Truyền nhiễm (44,68%). E. coli còn nhạy cảm cao với nhóm carbapenem (95,74% - 100%), tiếp theo là aminoglycosides (72,34% - 98,58%), penicillin kết hợp chất ức chế beta-lactamase (63,04%). E. coli có tỉ lệ nhạy cảm thấp với nhóm cephalosporin (29,20% - 64,18%), fluoroquinolone (38,30%), trimethoprim/sulfamethoxazole (27,66%). Tỉ lệ chủng E. coli sinh ESBL (Extended Spectrum Beta-Lactamases: Enzyme beta-lactamase phổ rộng) rất cao (68,46%). Tỉ lệ kháng với tất cả các kháng sinh của E. coli sinh ESBL cao hơn nhiều E. coli không sinh ESBL. Kết luận: E. coli gây nhiễm khuẩn huyết phân lập được nhiều nhất ở người bệnh từ 65 tuổi trở lên, đa số sinh ESBL, còn nhạy cảm cao với kháng sinh nhóm carbapenem và amyloglycosid.

15188Đặc điểm phân tử của virus cúm A/H5N6 lưu hành ở Việt Nam giai đoạn 2014-217

Trình bày kết quả phân tích những biến type mới tạo nên đa dạng di truyền của virus cúm gia cầm A/H5N6 từ H5 clade 2.4.4.4 phát hiện ở một số tỉnh tại Việt Nam, giai đoạn 2014-2017, qua phân tích gen HA(H5) và NA (Ny), đồng thời cũng công bố sự phát hiện A/H5N6-C sớm tại Việt Nam.

15189Đặc điểm pháp lý trong điều hành quản trị ngân sách nhà nước ở Nhật Bản

Tìm hiểu tính hệ thống và làm rõ một số đặc điểm quan trọng tạo nên nền tảng pháp lý nhất quán và tính minh bạch trong điều hành quản trị ngân sách, trong đó có nợ công ở Nhật Bản.

15190Đặc điểm phát âm của một số nguyên âm và phụ âm tiếng Nhật (trong sự đối chiếu với tiếng Việt)

Mô tả chi tiết đặc điểm cấu âm của từng phụ âm trong hai ngôn ngữ, từ đó chỉ ra những điểm giống nhau và khác nhau về đặc điểm cấu âm của các nguyên âm và phụ âm trong tiếng Nhật và tiếng Việt.