15181Đánh giá ảnh hưởng sự thay đổi các yếu tố môi trường đến tốc độ cacbonat của vật liệu bê tông xi măng
Với mục đích khảo sát, đánh giá chiều sâu cacbonat của bê tông khi chịu các tác động thay đổi của môi trường, nghiên cứu tập trung vào việc tìm và phát triển mô hình tính phù hợp, đưa thêm vào mô hình các thông số khí hậu như nhiệt độ và độ ẩm, phân tích tác động của môi trường lên các thông số mô hình.
15182Đánh giá ảnh hưởng và thiết lập tương quan thực nghiệm giữa loại nhựa, độ rỗng dư, nhiệt độ với một số chỉ tiêu cơ học của bê tông nhựa rỗng thoát nước
Phân tích, đánh giá ảnh hưởng và xác lập tương quan thực nghiệm giữa loại nhựa, độ rỗng dư, nhiệt độ với một số chỉ tiêu cơ học của bê tông nhựa rỗng thoát nước 12,5.
15183Đánh giá áp dụng quy trình VietGAHP trong chăn nuôi lợn thịt của các hộ nông dân trên địa bàn huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên
Bộ Nông nghiệp & Phát triên Nông thôn ban hành quy trình chăn nuôi VietGAHP (năm 2008) và sổ tay VietGAHP (năm 2013) làm cơ sở cho người chăn nuôi lợn áp dụng. Nhiều hộ nông dân ở huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên đã áp dụng quy trình VietGAHP trong chăn nuôi lợn thịt nhưng còn gặp nhiều khó khăn và chưa có đánh giá cụ thể. Nghiên cứu tập trung đánh giá quy trình chăn nuôi của các hộ VietGAHP và không VietGAHP trên cơ sở nhóm tiêu chí VietGAHP. Dựa trên thống kê so sánh và kiểm định thống kê cho thấy các hộ áp dụng quy trình VietGAHP thực hiện được nhiều tiêu chí VietGAHP hơn và cũng thu được kết quả và hiệu quả chăn nuôi cao hơn so với nhóm chăn nuôi thông thường. Kết quả mô hình Logit cũng cho thấy các yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới quyết định áp dụng quy trình VietGAHP của hộ là tầm quan trọng của chăn nuôi lợn trong nông hộ, trình độ học vấn của chủ hộ và việc hộ đang áp dụng mô hình VAC.
15184Đánh giá bảo hiểm tiền gửi ở Việt Nam từ khía cạnh pháp lý
Phân tích và đánh giá những quy định mới nhất về bảo hiểm tiền gửi tại Việt Nam, từ đó mong muốn có thêm cơ sở để VN điều chỉnh và thực thi chế độ BHTG hiệu quả hơn.
15185Đánh giá bền vững văn hóa tộc người trong du lịch cộng đồng ở khu vực hồ Thủy Điện Hòa Bình
Bài báo sử dụng các phương pháp điều tra xã hội họcvà phương pháp đánh giá bền vững văn hóa với 21 tiêu chíchia thành 5 nhóm (Chấp nhận đa dạng văn hoá; Giữ gìn ngôn ngữ tộc người; Giữ gìn bản sắc văn hóatộc người; Ý thức tự giác tộc người; Sự đóng góp của văn hóa cho phát triển kinh tế -xã hội) để đánh giá mức độ bền vững của văn hóa tộc người trong hoạt động du lịch cộng đồng (DLCĐ) khu vực hồ thủy điện Hòa Bình. Kết quả cho thấy,ý thức tộc người đạt mức bền vững (8,46 điểm). Các nhóm tiêu chí còn lại được đánh giá ở mức có khả năng bền vững với điểm số từ 6,21-7,32.Điều đó chứng tỏ DLCĐ làmột công cụ hiệu quả cho bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa truyền thống. Tuy nhiên, vẫn có 4 tiêu chí trong nhóm “giữ gìn bản sắc văn hoá tộc người” bị xếp vào mức có khả năng không bền vững. Dựa trên kết quả đánh giá, nghiên cứu đã đề xuất qui trình bảo tồn, phát huy giá trị văn hóatộc người trong hoạt động DLCĐmột cách bền vững.
15186Đánh giá biến cố tim mạch chính ở bệnh nhân trên 65 tuổi có hội chứng mạch vành cấp không ST chênh lên nguy cơ cao được can thiệp động mạch vành sớm
Đánh giá biến cố tim mạch chính ở 174 bệnh nhân trên 65 tuổi có hội chứng mạch vành cấp không ST chênh lên nguy cơ cao được can thiệp động mạch vành sớm điều trị tại Viện Tim thành phố Hồ Chí Minh và bệnh viện Tim Tâm Đức từ 8/2011 đến 01/2014. Kết quả cho thấy tỷ lệ cộng gộp tử vong do mọi nguyên nhân và tỷ lệ biến chứng xuất huyết thấp sau can thiệp mạch vành sớm ở bệnh nhân hội chứng mạch vành cấp không ST chênh lên nguy cơ cao có tuổi trên 65. Tuổi trên 75, đái tháo đường typ 2, phân suất tống máu thất trái dưới 40% làm tăng nguy cơ tử vung do mọi nguyên nhân, nhồi máu cơ tim và đột quỵ. Phân suất tống máu thát trái dưới 40%, đường vào động mạch đùi, sư dụng heparin không phân đoạn làm tăng ngu ycow biến chứng xuất huyết.
15187Đánh giá biến động tài nguyên nước mặt của đô thị Đà Lạt trong bối cảnh biến đổi khí hậu
Đánh giá biến động tài nguyên nước mặt trên địa bàn Đà Lạt dựa vào chuỗi số liệu khí tượng - thủy văn từ năm 1993 đến năm 2024 kết hợp các phương pháp phân tích xu thế, hồi quy tuyến tính đa biến để làm rõ mối quan hệ giữa tổng lượng dòng chảy với các yếu tố khí hậu như: lượng mưa và nhiệt độ.
15188Đánh giá biểu hiện của thụ thể androgen trên bệnh ung thư vú bộ ba âm tính bằng phương pháp hóa mô miễn dịch
Ung thư vú bộ ba âm tính cho thấy kết cục xấu hơn so với các phân nhóm ung thư vú khác, chủ yếu là do lựa chọn điều trị còn hạn chế. Gần đây, các nhà nghiên cứu đã đề xuất sử dụng liệu pháp nhắm đích thụ thể androgen (AR) trên nhóm bệnh nhân này. Mục đích của nghiên cứu này là đánh giá biểu hiện AR của bệnh nhân ung thư vú bộ ba âm tính và mối tương quan của nó với các đặc điểm lâm sàng bệnh học sử dụng các điểm cắt ≥ 1% và ≥ 10%. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 72 bệnh nhân ung thư vú bộ ba âm tính đã được đánh giá biểu hiện AR (AR441) bằng phương pháp hóa mô miễn dịch và sắp xếp dãy mô với điểm cắt ≥ 1% và ≥ 10% bắt màu nhân tế bào bướu. Mối tương quan giữa biểu hiện AR với các đặc điểm lâm sàng bệnh học bao gồm tuổi, kích thước bướu, loại mô học, độ mô học, di căn hạch, xâm nhiễm mạch máu - mạch bạch huyết và tế bào lymphô thâm nhiễm bướu được phân tích. Kết quả: Biểu hiện AR dương tính được quan sát thấy ở 23 (31,9%) và 19 (26,4%) trong số 72 trường hợp với điểm cắt ≥ 1% và ≥ 10% tương ứng. Mối quan hệ giữa tình trạng AR và độ mô học tại điểm cắt ≥ 1% có ý nghĩa thống kê (p = 0,031), ung thư vú bộ ba âm tính dương tính với AR thường có độ mô học thấp hơn, độ 1-2; nhưng không có tương quan nào được quan sát thấy tại điểm cắt ≥ 10%. Không có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa biểu hiện AR với các đặc điểm lâm sàng bệnh học khác ở cả hai điểm cắt này. Kết luận: Nghiên cứu thí điểm này chứng minh rằng một số lượng lớn bệnh nhân ung thư vú bộ ba âm tính biểu hiện AR với cả điểm cắt ≥ 1% và ≥ 10%. Thụ thể AR có thể có vai trò tiềm năng như một chỉ dấu tiên lượng và điều trị trong ung thư vú bộ ba âm tính, với các nghiên cứu sâu hơn cần được tiến hành. Nghiên cứu này có thể có lợi cho các nghiên cứu trong tương lai về liệu pháp nhắm đích thụ thể AR trong ung thư vú bộ ba âm tính.
15189Đánh giá bước đầu kết quả phẫu thuật nội soi qua phúc mạc cắt toàn bộ tuyến tiền liệt điều trị bệnh lý ung thư tuyến tiền liệt
Mục tiêu của nghiên cứu là đánh giá bước đầu kết quả nội soi qua phúc mạc cắt toàn bộ tuyến tiền liệt trong điều trị ung thư tuyến tiền liệt. Nghiên cứu can thiệp lâm sàng không đối chứng được áp dụng trên 17 bệnh nhân ung thư tuyến tiền liệt được điều trị tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội từ 31/5/2021 đến hết 31/5/2022.
15190Đánh giá bước đầu phẫu thuật đoạn chậu trong ung thư phụ khoa initial
Đoạn chậu (PE) được chỉ định trong các trường hợp ung thư vùng chậu tái phát, tiến triển không đáp ứng với hóa xạ trị hoặc phẫu thuật giảm nhẹ. Mặc dù phẫu thuật có tỷ lệ biến chứng cao nhưng lại là phương pháp điều trị duy nhất còn hiệu quả. Phương pháp: Hồi cứu mô tả những bệnh nhân trải qua PE từ tháng 10 năm 2022 đến nay tại Bệnh viện Ung Bướu TP. HCM. Kết quả: 48 bệnh nhân được phẫu thuật do ung thư phụ khoa tái phát, rò sau điều trị hoặc được chẩn đoán ngay từ đầu với tỷ lệ bệnh lần lượt là 36 (75%), 6 (12.5%) và 6 (12.5%). Đo ạn chậu toàn phần là 28 trường hợp (58%), đoạn chậu trước là 8 trường hợp (16%) và sau là 12 trường hợp (25%). Theo phân loại Clavien Dindo biến chứng sớm mức độ II và III lần lượt xảy ra ở 43.8% và 31.2%. Không có trường hợp tử vong nào được quan sát trong vòng 30 ngày. Biến chứng muộn sau 30 ngày có 15 bệnh nhân (31.2%) trong đó biến chứng về niệu chiếm phần đa số . Kết luận: Đoạn chậu là cơ hội cuối cùng ở những bệnh nhân có bệnh tái phát cũng như tiến triển. Phẫu thuật khả thi với tỷ lệ biến chứng chấp nhận được đi kèm với lợi ích lâu dài. Qua nghiên cứu, chúng tôi mong muốn cung cấp thông tin để tạo thuận lợi cho việc xác định những bệnh nhân có thể được hưởng lợi từ phẫu thuật.





