15161Đặc điểm bệnh bọng nước tự miễn ở trẻ em
Nghiên cứu hồi cứu bệnh án, mô tả cắt ngang được thực hiện nhằm mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng một số bệnh bọng nước tự miễn ở trẻ em tại Bệnh viện Da liễu Trung ương trong vòng 5 năm, từ tháng 01/2019 đến tháng 12/2023. Kết quả cho thấy: Có 26 bệnh nhân mắc bệnh bọng nước tự miễn điều trị nội trú. Trong số đó, bệnh IgA bọng nước thành dải gặp nhiều nhất (có 16 trường hợp). Ngoài ra, có 5 trường hợp pemphigoid bọng nước, 2 trường hợp pemphigus vulgaris, 2 trường hợp ly thượng bì bọng nước mắc phải và 1 trường hợp pemphigus IgA.
15162Đặc điểm bệnh bụi phổi silic ở bệnh nhân điều trị tại Bệnh viện Phổi Trung ương, năm 2019-2020
Trình bày đặc điểm bệnh bụi phổi silic ở bệnh nhân điều trị tại Bệnh viện Phổi Trung ương, năm 2019-2020. Bụi phổi silic là bệnh nghề nghiệp xảy ra do hit phải bụi có chứa silic trong môi trường lao động. Đặc điểm của bệnh là gây xơ hóa phổi và tiến triển không hồi phục với đặc trưng là các tổn thương dạng nốt ở phổi. Người lao động mắc bệnh bụi phổi silic thường dễ mắc các bệnh như lao phổi, viêm phổi và ung thư phổi. Bụi phổi silic là bệnh tiến triển không hồi phục kể cả khi người mắc đã ra khỏi môi trường lao động có bụi silic và hậu quả là suy giảm chức năng hô hấp.
15163Đặc điểm bệnh học một số u và tổn thương giả u thường gặp ở gan
Các loại u và tổn thương giả u ở gan khá đa dạng, các biểu hiện về lâm sàng và các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh là rất quan trọng giúp chẩn đoán bệnh, một số kỹ thuật khác như hiển vi điện tử và snh học phân tử có thể hỗ trợ chẩn đoán trong một số trường hợp. Tỷ nhiên, việc chẩn đoán xác định bệnh và chẩn đoán phân biệt nhiều khi khó khăn, chủ yếu dựa trên hình thái học và hóa mô miễn dịch.
15164Đặc điểm bệnh lý, chẩn đoán hình ảnh và phân loại mô bệnh học u trung thất tại bệnh viện Việt Đức giai đoạn 2010 – 2013
Mô tả đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh và phân loại mô bệnh học bệnh nhân u trung thất mổ tại bệnh viện Việt Đức.
15165Đặc điểm bệnh nhân đau vai gáy được điều trị bằng phương pháp thủy giác bằng ống giác trúc nhỏ tại bệnh viện Y học cổ truyền, bộ công an
Đánh giá đặc điểm bệnh nhân đau vai gáy được điều trị bằng phương pháp thủy giác bằng ống giác trúc nhỏ tại bệnh viện Y học cổ truyền, Bộ Công an.
15166Đặc điểm bệnh tích của cá mú gây nhiễm vi khuẩn Photobacterium damselae đột biến giảm độc lực
Cá gây nhiễm với các dòng đột biến T4.3K8.2 và T4.3U6 điều thể hiện kết quả giảm độc lực đáng kể so với chủng giống gốc, tỷ lệ cá chết sau khi gây nhiễm tương ứng là 8% và 4%, cá chết sau gây nhiễm 2-5 ngày và không có các biểu hiện của bệnh tụ huyết rừng. Toàn bộ cá được gây nhiễm các chủng P.damselae T1.7 và T4.3 chết trong thời gian 3-7 ngày sau khi gây nhiễm, cá chết có biểu hiện điển hình của bệnh tụ huyến trùng. Các tổn thương đại thể ở các được gây nhiễm bởi các chủng P.damselae T1.7 và T4.3 chủ yếu tập trung ở lách, gan, thận, và tim; 100% cá thí nghiệm có các biểu hiện bệnh tích. Tỷ lệ cá có biểu hiện bệnh tích đại thể ở lô gây nhiễm với dòng T4.3K8.2 là 4% và ở lô gây nhiễm dòng T4.3U6 không có cá thể nào có biểu hiện bệnh tích kể cả các trường hợp cá chết sau khi tiêm. Chủng vi khuẩn T4.3U6 an toàn đối với cá thí nghiệm, có thể sử dụng để phát triển sản xuất vắc-xin nhược độc phòng bệnh tụ huyết trùng ở cá.
15167Đặc điểm biến dạng dư lớp cấp phối đá dăm trong mặt đường bê tông nhựa
Trình bày nghiên cứu tổng quan về đặc điểm biến dạng cùng với ứng xử của biến dạng dư lớp móng cấp phối đá dăm trong mặt đường bê tông nhựa. Thông qua phần mềm Abaqus với phương pháp phần tử hữu hạn, tác giả đã thiết lập mô hình tính toán, từ đó đánh giá được ảnh hưởng của một số tham số tới quá trình tích lũy biến dạng dư lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu mặt đường bê tông nhựa, làm cơ sở dữ liệu tham khảo cho tính toán thiết kế và khai thác loại mặt đường này.
15168Đặc điểm biến đổi mưa ở Việt Nam trong những năm gần đây và ảnh hưởng tới tính toán các đặc trưng dòng chảy lũ công trình thoát nước nhỏ của đường
Bài báo giới thiệu một số kết quả nghiên cứu về đặc điểm quy luật mưa trên một số vùng lãnh thổ Việt Nam do ảnh hưởng biến đổi khí hậu và kiến nghị về giải pháp chủ động đối với hiện tượng biến đổi cực đoan về mưa khi thiết kế các công trình thoát nước nhỏ của đường ở nước ta hiện nay.
15169Đặc điểm biểu hiện của CDX2 ở bệnh nhân carcinoma tuyến đại-trực tràng tại Việt Nam
Đánh giá mối liên quan của CDX2 với các đặc điểm lâm sàng và giải phẫu bệnh trong carcinôm tuyến đại-trực tràng. Đối tượng, phương pháp: NC cắt ngang trên 356 trường hợp. Đánh giá CDX2 theo ngưỡng cắt tỷ lệ dương tính ≥25%. Kết quả: Tỷ lệ CDX2 dương tính chiếm 95,8%, không khác biệt đáng kể theo giới, tuổi, vị trí, tình trạng di căn hạch hay mô bệnh học. Song song đó, giai đoạn T1–3 cho thấy tỷ lệ CDX2 dương tính vượt trội so với giai đoạn tiến xa T4a-T4b (OR=4,53; p<0,005), khẳng định mối liên quan chặt chẽ giữa mức độ xâm lấn và sự mất biểu hiện CDX2. Đồng thời, kết quả cũng cho thấy xu hướng nguy cơ mất CDX2 cao hơn ở nhóm biệt hóa kém so với nhóm biệt hóa vừa (OR=1,63; CI95%: 0,2–13,6), nhấn mạnh khả năng CDX2 có thể là một dấu ấn quan trọng phản ánh cả mức độ ác tính và tiên lượng bệnh. Kết luận: CDX2 được biểu hiện ở tỷ lệ rất cao trong ung thư đại trực tràng, nhưng sự suy giảm rõ rệt ở nhóm giai đoạn T4 đã nhấn mạnh vai trò của nó như một chỉ dấu then chốt phản ánh mức độ xâm lấn và tiên lượng bệnh.
15170Đặc điểm biểu thức ngữ vi hỏi gián tiếp tỉnh lược yếu tố nghi vấn trong tiếng Hàn và tiếng Việt
Bằng việc nhận diện những lời hồi đáp cung cấp thông tin và thao tác khôi phục những ô trống đã bị tỉnh lược thành phần nghi vấn của biểu thức trần thuật và cảm thán, bài viết đã phác thảo đặc điểm cơ bản của các biểu thức ngữ vi hỏi gián tiếp tỉnh lược thành phần nghi vấn. Sự tương hợp giữa hai thành phần nghi vấn bị tỉnh lược trong các biểu thức và hồi đáp cung cấp thông tin được phân tích đã góp phần cung cấp thêm cái nhìn cụ thể hơn về hình thái cấu trúc, phạm vi hành chức của các phương tiện ngôn ngữ thực hiện hành động gián tiếp.





