Kết quả tìm kiếm
Có 82651 kết quả được tìm thấy
15141Đặc điểm mô bệnh học và hóa mô miễn dịch sarcoma màng hoạt dịch tại Bệnh viện K

Mô tả đặc điểm mô bệnh học của sarcoma màng hoạt dịch; xác định tỉ lệ bộc lộ của một số dấu ấn hóa mô miễn dịch và đối chiếu với típ mô bệnh học. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện ở 50 trường hợp sarcoma màng hoạt dịch được chẩn đoán dựa trên đặc điểm mô bệnh học và hóa mô miễn dịch tại Trung tâm Giải phẫu bệnh và Sinh học phân tử Bệnh viện K từ tháng 1/2018 đến tháng 7/2024. Kết quả: Dưới típ mô bệnh học tế bào hình thoi phổ biến nhất (72%), tiếp theo là hai pha (20%) và kém biệt hóa (8%). TLE1 và SS18- SSX có tỷ lệ bộc lộ cao nhất, lần lượt là 98% và 92%. Kết luận: Sarcoma màng hoạt dịch có đặc điểm hình thái và dấu ấn hóa mô miễn dịch đa dạng. Kháng thể SS18-SSX có vai trò quan trọng trong chẩn đoán, đặc biệt trong điều kiện hạn chế về xét nghiệm sinh học phân tử.

15142Đặc điểm mô bệnh học và hóa mô miễn dịch trên bệnh nhân ung thư tế bào hắc tố da

Mô tả đặc điểm mô bệnh học và hóa mô miễn dịch trên bệnh nhân ung thư tế bào hắc tố da điều trị tại bệnh viện Da liễu Trung ương từ 6/2010 đến 6/2015. Kết quả cho thấy độ dày thương tổn và mức độ xâm lấn tổ chức lớn. Nhuộm hóa mô miễn dịch với S100 và HMB45 cho độ nhạy cao.

15143Đặc điểm mô bệnh học và phân tích biểu hiện gene BCL11A trong các phân nhóm phân tử của ung thư biểu mô tuyến vú

Xác định các phân nhóm phân tử của ung thư vú bằng hóa mô miễn dịch và kỹ thuật lai tại chỗ, phân tích biểu hiện gen BCL11A trong các phân nhóm phân tử bằng RT-PCR và đánh giá mối liên quan giữa các phân nhóm phân tử với đặc điểm mô bệnh học. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, khối nến của 138 bệnh nhân UTV được nhuộm Hematoxylin và Eosin để chẩn đoán, phân loại mô bệnh học, nhuộm với các thụ thể hóa mô miễn dịch ER, PR, HER2, Ki67 và kỹ thuật lai tại chỗ gắn bạc hai màu (DISH) để phân nhóm phân tử. Trong đó, RNA của 20 mẫu được chiết xuất và biểu hiện bằng kỹ thuật RT-PCR. Kết quả: Có mối liên quan đáng kể giữa các phân nhóm phân tử ung thư biểu mô tuyến vú với loại mô học (p = 0,022) và độ mô học (p = 0,021). Gene BCL11A có mức biểu hiện thấp đáng kể trong tất cả các phân nhóm phân tử, đặc biệt là trong phân nhóm ba âm tính. Kết luận: Nghiên cứu này có thể giúp hiểu thêm các đặc điểm bệnh học và sự biểu hiện gen của các phân nhóm ung thư vú khác nhau, góp phần xác định thành công trong điều trị ung thư vú, đặc biệt là trong nhóm bộ ba âm tính.

15144Đặc điểm một số chỉ số xét nghiệm ở bệnh nhân thiếu máu tan máu tự miễn điều trị tại Bệnh viện Bạch Mai năm 2023

Nghiên cứu nhằm mô tả các đặc điểm của các chỉ số xét nghiệm trên bệnh nhân thiếu máu tan máu tự miễn (TMTMTM) điều trị tại Bệnh viện Bạch Mai trong năm 2023. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả với việc thu thập các chỉ số xét nghiệm từ nhóm bệnh nhân, bao gồm nghiệm pháp Coombs (trực tiếp và gián tiếp), số lượng hồng cầu lưới, tiểu cầu, mức bilirubin gián tiếp và các thông số liên quan. Kết quả: Phần lớn bệnh nhân có mức độ thiếu máu từ vừa đến nặng, kèm theo sự gia tăng hồng cầu lưới và giảm tiểu cầu. Nghiệm pháp Coombs trực tiếp dương tính ở 100% trường hợp, trong khi nghiệm pháp Coombs gián tiếp chỉ dương tính ở một số ít. Mức bilirubin gián tiếp tăng cao, phản ánh sự phá hủy hồng cầu và tình trạng vàng da lâm sàng. Kết luận: Các phát hiện này cung cấp cơ sở quan trọng trong việc hỗ trợ chẩn đoán và xây dựng phác đồ điều trị hiệu quả cho bệnh nhân thiếu máu tan máu tự miễn.

15145Đặc điểm một số tế bào miễn dịch máu ngoại vi ở bệnh nhân ung thư vòm mũi họng

Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 44 bệnh nhân UTVMH được chẩn đoán xác định bằng mô bệnh học và 46 người bình thường tương đồng về tuổi, giới nhằm mục tiêu: Mô tả sự thay đổi số lượng tế bào lympho T và dưới nhóm, tế bào lympho B, tế bào NK máu ngoại vi ở bệnh nhân UTVMH tại Bệnh viện K.

15146Đặc điểm nếp van dạ dày - thực quản ở bệnh nhân có triệu chứng tiêu hóa trên

Mô tả đặc điểm nếp van dạ dày - thực quản trên 331 bệnh nhân có triệu chứng tiêu hóa trên và xác định các yếu tố nguy cơ có nếp vân dạ dày - thực quản bất thường. Kết quả cho thấy bất thường nếp vân dạ dày - thực quản khá thường gặp ở bệnh nhân có triệu chứng tiêu hóa trên. Hai yếu tố nguy cơ có bất thường nếp vân dạ dày - thực quản là nam giới và độ tuổi dưới 40.

15147Đặc điểm nghệ thuật truyện trinh thám của Thế Lữ

Phân tích đặc điểm nghệ thuật truyện trinh thám của Thế Lữ. Ông đã tạo nên một nét đẹp riêng trong sự nghiệp sáng tác của mình với mảng truyện kinh dị, trinh thám.

15148Đặc điểm ngôn ngữ của anh hiệu trong hội chơi đánh bài chòi ở Nam Trung Bộ

Bài chòi là trò chơi dân gian mang đậm nét văn hoá độc đáo của người dân miền Nam Trung Bộ. Trong trò chơi bài chòi có anh hiệu và khán giả đến chơi. Trong đó, anh hiệu đóng vai trò quan trọng trong việc tổ chức, dẫn dắt, điều khiển trò chơi. Anh hiệu là người thổi hồn, đem lại “sự sống” cho những câu thai, kéo nông dân đến với hội chơi bài chòi. Với khả năng ngôn ngữ linh hoạt của mình, anh hiệu đã tạo ra một bầu không khí gần gũi, thân mật và tạo nên một trò chơi thú vị, độc đáo của con người và miền đất Nam Trung Bộ.

15149Đặc điểm ngôn ngữ của tên gọi các chương trình phát thanh

Khảo sát và mô tả, phân tích tên gọi các chương trình phát thanh ở Việt Nam hiện nay để thấy được tình hình sử dụng lớp tên gọi này. Từ đó đưa ra những nhận xét, thảo luận làm cơ sở cho việc đặt tên các chương trình phát thanh trong thời gian tới.

15150Đặc điểm ngôn ngữ của từ ngữ nghề Chạm khắc đá Non nước

Nghiên cứu đặc điểm ngôn ngữ của từ ngữ nghề chạm khắc đá Non Nước theo hướng ngôn ngữ học cấu trúc nhằm góp phần bảo vệ và phát triển từ ngữ nghề nghiệp nói riêng, văn hóa nghề truyền thống nói chung.