15081Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và các yếu tố liên quan đến mức độ nặng của viêm phổi ở trẻ em tại Trung tâm nhi khoa Bệnh viện Trung ương Huế
Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của viêm phổi ở trẻ em tại Trung tâm Nhi khoa Bệnh viện Trung ương Huế; Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến mức độ nặng của viêm phổi ở trẻ em tại Trung tâm Nhi khoa Bệnh viện Trung ương Huế.
15082Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và các yếu tố liên quan tổn thương thận ở trẻ viêm mạch máu IgA tại Bệnh viện Nhi Đồng 1
Viêm mạch máu IgA (Henoch Schönlein) là bệnh viêm mạch máu hệ thống phổ biến ở trẻ em, tổn thương đa cơ quan, với tổn thương thận là yếu tố quan trọng quyết định tiên lượng. Mục tiêu: Mô tả đặc điểm dịch tễ, lâm sàng, cận lâm sàng; xác định một số yếu tố liên quan đến tổn thương thận ở trẻ viêm mạch máu IgA. Phương pháp và đối tượng: Nghiên cứu hàng loạt ca, trên 234 trẻ viêm mạch máu IgA điều trị tại Bệnh viện Nhi Đồng 1 từ 01/2021 đến 08/2024. Kết quả: Tuổi mắc bệnh trung vị là 8 tuổi, tỉ số nam/nữ là 1,4/1. Tỉ lệ ban xuất huyết da dạng thấp, tổn thương khớp, tổn thương tiêu hóa, tổn thương bìu lần lượt là 98,7%; 56,8%; 70,5%; 5,1%. Tổn thương thận chiếm 37,6%, với 87,5% ca không có triệu chứng lâm sàng; 84,1% trường hợp xuất hiện trong vòng 4 tuần, 95,5% trong vòng 6 tháng. Có 36,4% ca có tổn thương thận được sinh thiết thận, đa phần sau 1 – 3 tháng, kết quả nhóm II, III theo ISKDC. Các yếu tố liên quan đến tổn thương thận là trẻ >7 tuổi, tổn thương khớp, tái phát bệnh. Các yếu tố cận lâm sàng không liên quan đến tổn thương thận ở trẻ viêm mạch máu IgA. Kết luận: Đặc điểm dịch tễ, lâm sàng, cận lâm sàng của trẻ viêm mạch máu IgA trong nghiên cứu của chúng tôi phần lớn tương đồng với các báo cáo của các tác giả khác. Tổn thương thận đa số không có triệu chứng lâm sàng, do đó cần được theo dõi ít nhất trong 1 năm đầu tiên, thường xuyên hơn trong 4 tuần đầu, có thể kéo dài hơn ở trẻ có yếu tố nguy cơ tổn thương thận (trẻ >7 tuổi, trẻ có tái phát bệnh).
15083Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và căn nguyên chảy máu phế nang lan tỏa ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi Trung ương từ năm 2018 đến 2023
Chảy máu phế nang lan tỏa (Diffuse alveolar haemorrhage - DAH) là tình trạng bệnh nặng, hiếm gặp ở trẻ em. Do bệnh diễn biến kéo dài, biểu hiện lâm sàng kín đáo, triệu chứng không đặc hiệu, dễ gây nhầm lẫn với một số bệnh nên DAH hay bị bỏ sót hoặc chẩn đoán muộn. Nghiên cứu này mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, nhằm tìm ra dấu hiệu gợi ý chẩn đoán sớm cũng như xác định nguyên nhân DAH ở trẻ em.
15084Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và căn nguyên vi khuẩn gây viêm phổi thùy ở trẻ em tại Khoa Nội Nhi tổng hợp, Bệnh viện E
Viêm phổi thùy là bệnh lý khá thường gặp ở trẻ em và có thể gây ra các biến chứng nặng nếu không được phát hiện và điều trị sớm. Nghiên cứu mô tả tiến cứu trên 125 bệnh nhân từ 2 tháng đến 15 tuổi chẩn đoán viêm phổi thùy điều trị nội trú tại Khoa Nội Nhi Tổng hợp Bệnh viện E.
15085Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị áp xe gan ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi đồng 2
Áp xe gan là một trong những nguyên nhân gây bệnh phổ biến ở trẻ em. Việt Nam nằm trong vùng có tỷ lệ mắc sán lá gan lớn cao trên thế giới. Áp xe gan do sán lá gan lớn đang có chiều hướng gia tăng trong những năm gần đây. Mục tiêu nghiên cứu: Xác định một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị áp xe gan ở trẻ em. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả hồi cứu. Thời gian nghiên cứu từ tháng 1/2016 đến tháng 1/2021.
15086Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị bệnh nhân lao phổi có xét nghiệm AFB âm tính
Mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng ở bệnh nhân lao phổi có AFB âm tính. Qua đó, đánh giá kết quả điều trị lao phổi ở bệnh nhân lao phổi AFB âm tính tại Bệnh viện Lao và bệnh phổi tỉnh Đồng Tháp.
15087Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị bệnh nhân ung thư bàng quang nông tại Bệnh viện Ung Bướu Hà Nội
Mô tả một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị bệnh nhân ung thư bàng quang nông tại bệnh viện Ung bướu Hà Nội. Đánh giá kết quả điều trị ung thư bàng quang nông tại Bệnh viện Ung bướu Hà Nội. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu mô tả hồi cứu trên 60 bệnh nhân ung thư bàng quang nông được phẫu thuật bằng nội soi cắt u qua niệu đạo từ tháng 1/2018 đến tháng 12/2023 tại bệnh viện Ung bướu Hà Nội. Kết quả: Tuổi trung bình chung của nhóm đối tượng nghiên cứu là 59,6 ± 11,35; phần lớn đối tượng là nam giới (47/60) chiếm 78,3%; nữ giới chiếm 21,7%. Triệu chứng tiểu máu gặp nhiều nhất 65,0%, 20,0% đau bụng hạ vị, 10% tiểu buốt; 13,2% không có triệu chứng. Bệnh nhân có một u chiếm chủ yếu 58,3%. Bệnh nhân có kích thước u trên 3cm chiếm 26,7%. Vị trí u hay gặp nhất là thành bên bàng quang chiếm 38,3%. Phần lớn đối tượng có độ mô học thấp 75,0%. Chủ yếu ở giai đoạn T1 (85,0%); 11,7% Ta, 3,3% Tis. Sau phẫu thuật: 95,0% bệnh nhân không gặp biến chứng. 80,0% bệnh nhân không tái phát; 20,0% bệnh nhân tái phát sau điều trị. Thời gian tái phát trung bình là 17,25±8,66 tháng. Thời gian sống không u trung bình 33,07 ± 1,13 tháng.
15088Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị bệnh thủng dạ dày tá tràng tại Khoa Ngoại tiêu hóa - tổng hợp Bệnh viện Đà Nẵng
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị bệnh thủng dạ dày tá tràng tại Khoa Ngoại tiêu hóa - tổng hợp Bệnh viện Đà Nẵng. Đánh giá kết quả điều trị, có so sánh giữa mổ nội soi và mổ mở kinh điển.
15089Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị chửa ngoài tử cung bằng Methotrexate đơn liều
Mục tiêu của nghiên cứu nhằm đánh giá các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị của bệnh nhân chửa ngoài tử cung bằng methotrexate đơn liều. Chúng tôi thực hiện nghiên cứu mô tả cắt ngang, hồi cứu tại bệnh viện Phụ sản Hà Nội. Tổng số 108 hồ sơ bệnh án của bệnh nhân chửa ngoài tử cung được điều trị bằng methotrexate đơn liều được nghiên cứu. Nghiên cứu không ghi nhận trường hợp nào có biểu hiện tác dụng không mong muốn của thuốc Methotrexate… Tóm lại, đánh giá đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị chửa ngoài tử cung bằng methotrexate đơn liều là cần thiết, qua đó giúp xử trí sớm cũng như tiên lượng được các biến chứng.
15090Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị hóa chất bước một bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn IV có đột biến EGFR chèn đoạn exon 20
Nghiên cứu mô tả cắt ngang hồi cứu trên 31 bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn IV có đột biến EGFR chèn đoạn exon 20 được điều trị hóa chất bộ đôi có platinum từ tháng 01/2019 đến tháng 06/2023 tại Bệnh viện K nhằm mô tả một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị hóa chất bước một của nhóm bệnh nhân.





