Kết quả tìm kiếm
Có 82651 kết quả được tìm thấy
15041Đặc điểm lâm sàng và thể mô bệnh học của bệnh nhân ung thư biểu mô vòm mũi họng điều trị tại Bệnh viện Ung bướu Thành phố Cần Thơ

Mô tả các đặc điểm lâm sàng và thể mô bệnh học của bệnh nhân ung thư biểu mô vòm mũi họng điều trị tại Bệnh viện Ung bướu Thành phố Cần Thơ.

15042Đặc điểm lâm sàng và thực trạng sử dụng thuốc dự phòng hen phế quản ở trẻ dưới 5 tuổi

Khảo sát đặc điểm lâm sàng và thực trạng dùng thuốc dự phòng trong điều trị hen phế quản ở trẻ dưới 5 tuổi tại Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An năm 2015.

15043Đặc điểm lâm sàng và tính nhạy cảm kháng sinh của Streptococcus Pneumoniae gây viêm phổi cộng đồng ở trẻ em tại Hải Dương

Xác định đặc điểm lâm sàng và tính nhạy cảm kháng sinh của Streptococcus Pneumoniae gây viêm phổi cộng đồng ở trẻ em tại Hải Dương. Nghiên cứu cho thấy biểu hiện lâm sàng của viêm phổi cộng đồng có các triệu chứng như sốt, ho, chảy nước mũi, phổi có ran ẩm tỷ lệ gặp trên 70 phần trăm, nhịp thở nhanh là 36,5 phần trăm. Pinicillin, Amoxicillin, AmoxicillinClauulanic nhạy cảm với phế cầu gây viêm phổi cộng đồng 100 phần trăm, Vancomycin nhạy 98,1 phần trăm, Cefotaxime 96,2 phần trăm, Chloramphenicol 72,5 phần trăm.Các kháng sinh Erythromycin, Clarithromycin, Azithromycin bị kháng hoàn toàn.

15044Đặc điểm lâm sàng và tình trạng chảy máu sau nhổ răng ở bệnh nhân sử dụng thuốc kháng kết tập tiểu cầu tại Bệnh viện Đa khoa Bà Rịa

Thuốc kháng kết tập tiểu cầu (APT) đóng vai trò then chốt trong điều trị và dự phòng biến cố tim mạch. Tuy nhiên, việc thực hiện nhổ răng ở bệnh nhân đang sử dụng APT đặt ra thách thức giữa nguy cơ chảy máu kéo dài nếu tiếp tục và nguy cơ biến cố tim mạch do huyết khối khi ngưng thuốc. Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, tình trạng chảy máu sau nhổ răng ở bệnh nhân dùng APT so với nhóm đối chứng. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu ứng dụng lâm sàng có đối chứng trên 210 bệnh nhân (105 nhóm APT, 105 nhóm đối chứng) từ 40 tuổi trở lên tại Phòng khám Răng Hàm Mặt, Bệnh viện Đa khoa Bà Rịa từ tháng 9/2024 đến 8/2025. Kết quả: Hai nhóm bệnh nhân tương đồng về tuổi, giới, huyết áp và chỉ định nhổ răng, lượng thuốc tê, thời gian nhổ răng. Ở nhóm APT, đa số sử dụng clopidogrel (62,9%), chủ yếu mắc bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn (67,6%), với viêm nha chu là nguyên nhân nhổ răng phổ biến nhất. Sau khi nhổ răng, thời gian cầm máu trung bình của nhóm APT dài hơn so với nhóm đối chứng (p < 0,001). Ngoài ra, tỷ lệ còn chảy máu tại các thời điểm đánh giá của bệnh nhân có dùng thuốc kháng tiểu cầu kép cao hơn dùng thuốc kháng tiểu cầu đơn. 100% bệnh nhân ở nhóm APT đều ngưng chảy máu tại thời điểm 60 phút sau nhổ răng. Kết luận: Duy trì APT khi nhổ răng làm tăng thời gian và tỷ lệ chảy máu, đặc biệt ở liệu pháp kép, nhưng hầu hết được kiểm soát bằng cầm máu tại chỗ. Nhổ răng vẫn an toàn nếu áp dụng kỹ thuật cầm máu phù hợp và theo dõi cẩn thận.

15045Đặc điểm lâm sàng và tình trạng nhiễm Demodex trên bệnh nhân trứng cá đỏ khám tại bệnh viện Da liễu thành phố Hồ Chí Minh

Trong tổng số 42 bệnh nhân trứng cá đỏ được điều trị từ 10/2015 đến 5/2016 có độ tuổi trung bình là 40,57 cộng trừ 1,59, tỷ lệ nữ mắc bệnh nhiều hơn nam (54,8 phần trăm và 45,2 phần trăm). Triệu chứng thường gặp là đỏ bừng mặt, ngứa, nóng, dãn mạch, dãn lỗ chân long, hồng ban trung tâm mặt. Có 23 bệnh nhân thể hồng ban dãn mạch, 13 bệnh nhân thể sần mụn mủ và 6 bệnh nhân thể phì đại. Tỷ lệ nhiễm Demodex ở bệnh nhân trứng cá đỏ là 50 phần trăm.

15046Đặc điểm lâm sàng và tỷ lệ đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính của người bệnh tại một số đơn vị quản lý ngoại trú

Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) phổ biến trên lâm sàng và là nguyên nhân tử vong hàng thứ 3 trên toàn cầu. Sáng kiến toàn cầu phòng chống COPD (GOLD) nhấn mạnh tập trung quản lý tốt ngoại trú sẽ giúp giảm gánh nặng bệnh tật, giảm tỷ lệ đợt cấp và tiết kiệm chi phí điều trị. Vì vậy, nghiên cứu quan sát mô tả tại 3 đơn vị quản lý ngoại trú (Bệnh viện Đa khoa Đống Đa, Bệnh viện Phổi Thanh Hoá, Bệnh viện Phổi Hải Phòng) từ tháng 8/2020 tới tháng 4/2021 để xác định các đặc điểm lâm sàng và tỷ lệ các đợt cấp. Mẫu nghiên cứu gồm 514 người bệnh được chẩn đoán xác định COPD theo tiêu chuẩn của GOLD.

15047Đặc điểm lâm sàng và vi sinh ở trẻ em mắc viêm tai giữa cấp tái diễn hoặc dai dẳng

Viêm tai giữa cấp tái diễn hoặc dai dẳng là một thách thức đối với bác sỹ lâm sàng. Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng và vi sinh ở trẻ mắc viêm tai giữa cấp tái diễn hoặc dai dẳng. Phương pháp: Nghiên cứu mô tả trên 62 bệnh nhân viêm tai giữa cấp tái diễn hoạc dai dẳng từ tháng 7/2024 đến tháng 6/2025. Kết quả: Trẻ nam mắc viêm tai giữa tái diễn hoặc dai dẳng gặp nhiều hơn trẻ nữ, với tỷ lệ nam/nữ là 1,7/1 với đa số là trẻ dưới 2 tuổi chiếm 70,9%. Triệu chứng đợt cấp chủ yếu là chảy mũi và ho chiếm lần lượt là 98,4% và 95,2%, triệu chứng sốt chỉ chiếm 54,8%, triệu chứng tại tai ít gặp. Tổn thương thường xuất hiện ở cả 2 bên tai với tỷ lệ 79%, căn nguyên phân lập được chủ yếu là H. influenzae chiếm 53,2%. Kết luận: Viêm tai giữa cấp tái diễn hoặc dai dẳng chủ yếu gặp trong độ tuổi nhũ nhi. Trẻ thường biểu hiện bằng triệu chứng của các tổn thương lân cận như viêm mũi họng cấp, viêm VA, trong khi các triệu chứng tại tai hay toàn thân như sốt lại ít gặp. Căn nguyên chủ yếu phân lập được là H. influenzae.

15048Đặc điểm lâm sàng và xử trí bí đái trên bệnh nhân sau mổ thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng tại khoa Phẫu thuật cột sống, bệnh viện Việt Đức

Đặc điểm lâm sàng và xử trí bí đái trên bệnh nhân sau mổ thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng tại khoa Phẫu thuật cột sống, bệnh viện Việt Đức. Kết quả nghiên cứu cho thấy phần lớn bệnh nhân gặp bí đái từ 4-8h sau phẫu thuật và bí đái ở mức độ 1. Tỷ lệ bệnh nhân không phải đặt sonde tiểu cao, đa phần là những bệnh nhân bí đái ở mức độ 1 có hiệu quả với việc xoa và chườm nóng. Bệnh nhân bí đái ở mức độ 3 phải đặt sonde tiểu.

15049Đặc điểm lâm sàng và yếu tố nguy cơ viêm não thất ở bệnh nhân chảy máu não thất được đặt dẫn lưu não thất

Nghiên cứu nhằm xác định đặc điểm lâm sàng và yếu tố nguy cơ viêm não thất ở bệnh nhân chảy máu não thất được đặt dẫn lưu não thất. Chảy máu não thất là một biến chứng thường gặp của chảy máu não và chảy máu dưới nhện. Chảy máu não thất có thể bao gồm từ một lớp máu mỏng ở sừng sau của não thất bên cho tới tràn ngập máu trong toàn bộ hệ thống não thất. Biến chứng chảy máu não thất sau đột quỵ chảy máu não hoặc chảy máu dưới nhện làm tăng áp lực nội sọ bởi hiệu ứng khối từ máu động hoặc bởi giãn não thất cấp phối hợp do tắc nghẽn hệ thống não thất. Giãn não thất cấp có thể khiến bệnh nhân tử vong nhanh chóng và thường phải cần tới biện pháp can thiệp cấp cứu là đặt một dẫn lưu thất ra ngoài (EVD) nhằm theo dõi và điều trị tăng áp lực nội sọ cũng như hỗ trợ làm sạch máu trong não thất.

15050Đặc điểm lâm sàng viêm phổi không điển hình do vi khuẩn ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi Trung ương năm 2014

Đặc điểm lâm sàng viêm phổi không điển hình do vi khuẩn ở 215 trường hợp là trẻ em tại Bệnh viện Nhi Trung ương năm 2014. Kết quả cho thấy các dấu hiệu cơ năng, thực thể gặp trong viêm phổi không điển hình đơn thuần khá đa dạng và không đặc hiệu, bao gồm sốt, ho, chán ăn, viêm họng, thực thể ran ẩm, ran phế quản, số lượng lớn bệnh nhân khám phổi không phát hiện được già dễ bỏ sót chẩ đoán.