14991Đặc điểm lâm sàng TIC vận động ở hội chứng Tourette
Nghiên cứu nhằm mô tả đặc điểm lâm sàng Tic vận động ở hội chứng Tourette. Hội chứng Tourette là một rối loạn tâm thần đặc trưng bởi nhiều tic vận động và ít nhất một tic âm thanh xuất hiện trên 1 năm, khởi phát trước 18 tuổi. Trong các biểu hiện của tic vận động đơn giản thường gặp nhất là biểu hiện nháy mắt, nhún vai, ngoáy cổ, giật tay, giật bàn chân và giật bụng. Những phát hiện trong nghiên cứu cho thấy hình thái tic vận động đơn giản và tic vận động phức tạp đa dạng và biến thiên liên tục. Các hình thái này nếu không khám kỹ có thể nhầm với các biểu hiện của bệnh lý hoặc rối loạn khác như nói lắp, múa giật, múa vờn hoặc rối loạn vận động.
14992Đặc điểm lâm sàng trầm cảm ở nhóm nam quan hệ tình dục đồng giới tại Hà Nội
Phân tích đặc điểm lâm sàng trầm cảm ở nhóm nam quan hệ tình dục đồng giới tại Hà Nội. Quan hệ tình dục đồng giới là quần thể chịu nhiều tác động của các rối loạn tâm thần, bao gồm trầm cảm và lo âu. Trầm cảm, cũng như các vấn đề tâm thần khác được cho thấy là làm tăng nguy cơ lạm dụng rượu và ma túy ở những người đồng tính nam, quan hệ tình dục qua đường hậu môn không được bảo vệ, và tình trạng nhiễm HIV. Trong nhóm có giai đoạn trầm cảm, các triệu chứng thường gặp nhất (>50%): giảm quan tâm, thích thú, khí sắc giảm, giảm năng lượng và mệt mỏi, bi quan về tương lai, rối loạn giấc ngủ, giảm tự trọng và lòng tự tin. Trong nhóm chỉ có triệu chứng trầm cảm, các triệu chứng thường gặp nhất (>50%): giảm quan tâm, thích thú, và khí sắc giảm. Mức độ trầm cảm vừa thường gặp nhất. Nghiên cứu đã cung cấp một số hiểu biết về đặc điểm trầm cảm trong nhóm MSM và cho thấy một số đặc điểm đặc trưng trong nhóm này.
14993Đặc điểm lâm sàng trầm cảm trong rối loạn sự thích ứng với phản ứng hỗn hợp lo âu trầm cảm ở bệnh nhân ung thư vú
Phản ứng hỗn hợp lo âu trầm cảm theo tiêu chuẩn ICD - 10 điều trị nội trú tại Bệnh viện Ung bướu Hà Nội từ tháng 10 năm 2017 đến hết tháng 05 năm 2018 với mục tiêu mô tả đặc điểm lâm sàng trầm cảm trong rối loạn sự thích ứng với phản ứng hỗn hợp lo âu trầm cảm ở bệnh nhân ung thư vú. Sau thời gian 6 tháng chúng tôi thu được một số kết quả như sau: Triệu chứng giảm năng lượng, tăng mệt mỏi gặp nhiều nhất (82,5%); phần lớn bệnh nhân biểu hiện mất quan tâm thích thú (75%) và khí sắc giảm (55%). Trong các triệu chứng phổ biến, giảm tính tự trọng, lòng tự tin và nhìn tương lai bi quan hay gặp nhất (80% và 77,5% tương ứng); giảm tập trung chú ý và ý tưởng bị tội cũng khá thường gặp (70% và 67,5% tương ứng); có 12 bệnh nhân (30%) nghĩ đến cái chết hoặc có ý tưởng tự sát. Đa số bệnh nhân có các triệu chứng cơ thể như rối loạn giấc ngủ (95%), rối loạn ăn uống (80%), rối loạn chức năng tình dục (75%). Như vậy các triệu chứng của trầm cảm biểu hiện đa dạng và phong phú với cả các triệu chứng tâm lý và cơ thể trong đó, tỷ lệ bệnh nhân nghĩ đến cái chết hoặc có ý tưởng tự sát là tương đối cao.
14994Đặc điểm lâm sàng triệu chứng đau ở bệnh nhân rối loạn trầm cảm tái diễn
Các bệnh nhân rối loạn trầm cảm tái diễn thường biểu hiện một loạt các triệu lâm sàng đa dạng, bao gồm cả những phàn nàn về cảm xúc và cơ thể. Đau là một triệu chứng cơ thể phổ biến ở nhóm bệnh nhân này. Nghiên cứu được thực hiện trên 109 bệnh nhân rối loạn trầm cảm tái diễn điều trị nội trú tại Viện Sức khoẻ tâm thần - Bệnh viện Bạch Mai từ tháng 1/2020 đến tháng 12/2021. Đây là một nghiên cứu mô tả cắt ngang phân tích chùm ca bệnh.
14995Đặc điểm lâm sàng và các rối loạn miễn dịch của bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống tiến triển mức độ nặng
Đặc điểm lâm sàng và các rối loạn miễn dịch của 112 bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống tiến triển mức độ nặng. Kết quả cho thấy ở bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống có đợt tiến triển nặng, tổn thương các nội tạng như huyết học, thận, thần kinh trung ương, tim, phổi là rất thường gặp. Tỷ lệ bệnh nhân bị rối loạn lipid máu và tăng các cytolkine TNFA, IL6 và IL10 là rất cao.
14996Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng bệnh nhân dính buồng tử cung điều trị tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương
Mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng bệnh nhân dính buồng tử cung điều trị tại bệnh viện Phụ sản Trung ương. Kết quả cho thấy bệnh nhân chủ yếu đến khám bệnh vô sinh, chiếm 73,7%, kinh ít kèm vô sinh, chiếm 17,9%, mất kinh 3,8%. 44,9% số bệnh nhân có niêm mạc tử cung dưới 4mm trên siêu âm. 88,8% số bệnh nhân có hình ảnh khuyết thuốc trên phim X quang buồng tử cung vòi tử cung.
14997Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng bệnh phổi mô kẽ trong bệnh lý mô liên kết
Nghiên cứu của chúng tôi được thực hiện với mục đích đánh giá tần suất và kiểu hình của bệnh phổi mô kẽ (interstitial lung disease - ILD) ở người bệnh đã được chẩn đoán bệnh mô liên kết (connective tissue disease - CTD). Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 49 người bệnh đã được chẩn đoán xác định CTD bao gồm xơ cứng bì hệ thống (systemic sclerosis - SSc), lupus ban đỏ hệ thống (systemic lupus erythematosus - SLE), viêm đa cơ/viêm da cơ (polymyositis/dermatomyositis - PM/DM) và bệnh mô liên kết hỗn hợp (mixed connective tissue disease - MCTD), điều trị tại Trung tâm Dị ứng - Miễn dịch lâm sàng, Bệnh viện Bạch Mai từ tháng 8/2023 đến tháng 2/2024.
14998Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng bệnh tay chân miệng có biến chứng viêm não ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi Trung ương
Viêm não trong bệnh tay chân miệng là biến chứng nặng, diễn biến cấp tính với hội chứng não cấp, thường do Enterovirus 71 gây ra. Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh tay chân miệng có biến chứng viêm não ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi Trung ương. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả trên 94 trẻ được chẩn đoán tay chân miệng có biến chứng viêm não tại Trung tâm Bệnh Nhiệt đới, Bệnh viện Nhi Trung ương từ 01/2023 đến 07/2025. Kết quả: Tuổi trung vị của trẻ là 25,5 tháng, tỉ lệ nam/nữ 1,9/1. Trẻ nhập viện chủ yếu ở phân độ IIB1 và IIB2 (mỗi nhóm 37,2%). Hầu hết bệnh nhân có sốt (97,9%), trong đó 53,2% sốt ≥39°C. Triệu chứng da – niêm mạc gồm ban ở lòng bàn tay (92,6%), lòng bàn chân (88,3%) và loét miệng (51,1%). Triệu chứng thần kinh nổi bật là giật mình (94,7%) trong đó 81,9% giật mình ≥2 lần/30 phút; ngoài ra có run chi (57,4%), loạng choạng (41,5%) và kích thích (72,3%). Tỉ lệ trẻ có tăng bạch cầu ngoại vi và EV71 dương tính đều là 80,9%. Dịch não tủy đặc trưng bởi tăng bạch cầu đơn nhân, protein và glucose trong giới hạn bình thường. Kết luận: Viêm não do tay chân miệng thường gặp ở trẻ trai dưới 3 tuổi, biểu hiện bằng sốt, rối loạn tri giác và phát ban phỏng nước. Các xét nghiệm ghi nhận tăng bạch cầu, EV71 dương tính và dịch não tủy gợi ý viêm não do virus.
14999Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng cơn cấp rối loạn chuyển hóa acid béo thể sơ sinh
Rối loạn chuyển hóa acid béo là bệnh lý di truyền lặn trên nhiễm sắc thể thường, gây ra bởi biến thể gen mã hóa protein hoặc enzyme tham gia vận chuyển hay chuyển hóa acid béo trong ty thể. Trẻ sơ sinh mắc bệnh thường chẩn đoán muộn do các triệu chứng không đặc hiệu và/hoặc không được sàng lọc sơ sinh, dẫn đến tỷ lệ tử vong cao hoặc nhiều biến chứng. Tuy nhiên, các nghiên cứu tại Việt Nam đối với nhóm bệnh này còn hạn chế. Vì vậy, nghiên cứu của chúng tôi được thực hiện với mục tiêu: Mô tả đặc điểm cơn cấp ở trẻ mắc rối loạn chuyển hóa acid béo bẩm sinh thể sơ sinh tại Bệnh viện Nhi Trung ương từ tháng 01/2017 đến tháng 09/2023.
15000Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân có biến chứng chảy máu do tán sỏi mật qua da bằng laser tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội
Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân (BN) tán sỏi mật qua da (TSMQD) bằng LASER có biến chứng chảy máu tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu hồi cứu, mô tả cắt ngang trên 26 BN có chảy máu sau TSMQD bằng LASER tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội từ tháng 3/2020 – 03/2025. Kết quả: 26 BN (tuổi trung bình là 63,7 ± 13,4 tuổi, trong đó nữ giới chiếm 61,5%) có chảy máu đường mật cần can thiệp. Viêm đường mật trước can thiệp được ghi nhận ở 76,9%, xơ gan ở 38,5%. Nguồn chảy máu xác định trên chụp mạch số hóa xóa nền (DSA) từ động mạch (ĐM) gan chiếm 65,4% (17 BN), nhu mô gan 15,4% (4 BN), tĩnh mạch (TM) gan và/hoặc TM cửa 15,4% (4 BN), từ cả ĐM và TM gan 3,8% (1 BN). Trên cắt lớp vi tính (CLVT) có 19,2% (5 BN) quan sát thấy chảy máu từ ĐM. Sự sụt giảm Hemoglobin (Hb) trung bình là 18 g/L và INR tăng từ 1,05 lên 1,26 sau can thiệp. Kết luận: Chảy máu sau TSMQD bằng LASER là biến chứng hiếm gặp nhưng nguy hiểm, có thể gặp do tổn thương các mạch máu gan hay từ nhu mô gan. Biến chứng này thường gặp ở bệnh nhân có yếu tố nguy cơ như viêm đường mật, xơ gan và sử dụng cổng tán sỏi cỡ lớn. Chụp DSA có vai trò quan trọng trong việc chẩn đoán nguồn chảy máu và điều trị.





