Kết quả tìm kiếm
Có 81857 kết quả được tìm thấy
14991Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị hóa chất bước một bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn IV có đột biến EGFR chèn đoạn exon 20

Nghiên cứu mô tả cắt ngang hồi cứu trên 31 bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn IV có đột biến EGFR chèn đoạn exon 20 được điều trị hóa chất bộ đôi có platinum từ tháng 01/2019 đến tháng 06/2023 tại Bệnh viện K nhằm mô tả một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị hóa chất bước một của nhóm bệnh nhân.

14992Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị người bệnh viêm tuyến giáp mạn tính hashimoto tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội

Nghiên cứu thực hiện trên 98 bệnh nhân lần đầu được chẩn đoán là viêm tuyến giáp mạn tính Hashimoto với mục tiêu mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và nhận xét kết quả điều trị ban đầu ở người bệnh viêm tuyến giáp mạn tính Hashimoto tại bệnh viện Đại học Y Hà Nội.

14993Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị nhiễm khuẩn do Staphylococcus aureus ở trẻ sơ sinh

Nghiên cứu mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị nhiễm khuẩn do Staphylococcus aureus ở trẻ sơ sinh tại Trung tâm Sơ sinh, Bệnh viện Nhi Trung ương, từ tháng 01/2022 đến tháng 06/2023.

14994Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị nhiễm khuẩn huyết do Staphylococcus aureus ở trẻ sơ sinh

Nghiên cứu được thực hiện nhằm mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị của tình trạng nhiễm khuẩn huyết do Staphylococcus aureus (S.aureus) ở trẻ sơ sinh tại Trung tâm Sơ sinh, Bệnh viện Nhi Trung ương từ tháng 01/2022 đến tháng 06/2023.

14995Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị u men xương hàm dưới bằng phẫu thuật cắt đoạn và tái tạo bởi vạt xương mác

Mô tả một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân u men xương hàm dưới đượcg phẫu thuật tại Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương Hà Nội.

14996Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị xuất huyết tiêu hóa do vỡ giãn tĩnh mạch thực quản tại bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ năm 2015-2016

Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng trên 83 bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa do vỡ giãn tĩnh mạch thực quản tại bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ từ 8/2015 đến 3/2016. Các triệu chứng lâm sàng gồm có nôn ra máu, tiêu ra máu, vừa nôn vừa tiêu ra máu, báng bụng, tuần hoàn bàng hệ, vàng da niêm, lòng bàn tay son, sao mạch. Kết quả nội soi thấy giãn tĩnh mạch thực quản độ 3 là 65,1 phần trăm; độ 2 là 34,9 phần trăm; vị trí 2/3 dưới thực quản 56,6 phần trăm; dấu đỏ 94 phần trăm. Xuất huyết mức độ nặng 39,7 phần trăm; trung bình 45,8 phần trăm và nhẹ là 14,5 phần trăm. Kiểm soát chảy máu thành công là 92,8 phần trăm, tái xuất huyết trong 5 ngày đầu 13,3 phần trăm.

14997Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả phẫu thuật soave qua ngã hậu môn điều trị bệnh phình đại tràng bẩm sinh

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân phình đại tràng bẩm sinh. Đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật Soave qua ngã hậu môn điều trị phình đại tràng bẩm sinh.

14998Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả sớm phẫu thuật u mô đệm dạ dày tại Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức

Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả sớm phẫu thuật u mô đệm dạ dày tại Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang hồi cứu trên 48 bệnh nhân được chẩn đoán GIST dạ dày và được phẫu thuật cắt u tại Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức từ tháng 01/2019 đến tháng 12/2023. Dữ liệu thu thập hồ sơ từ bệnh án, phân tích bằng phần mềm SPSS 20.0. Kết quả: Độ tuổi trung bình 56,0 ± 15,2. Tỉ lệ nam/nữ là 1,09/1. Triệu chứng thường gặp nhất là đau bụng vùng thượng vị (56,3%), khối u kích thước dao động từ 10 đến 285 mm, chủ yếu là u tế bào hình thoi với 47/48 trường hợp chiếm 97,9%, 22 bệnh nhân (45.8%) được thực hiện bằng phẫu thuật nội soi, 26 bệnh nhân (54,2%) trường hợp được mổ mở, cắt hình chêm là phương án được áp dụng chủ yếu (81,3%), thời gian mổ trung bình là 116,1±54,7 phút, thời gian hậu phẫu trung bình 7,1±2,1 ngày. Kết luận: Phẫu thuật vẫn là phương pháp điều trị chủ yếu cho GIST dạ dày. Chẩn đoán cần kết hợp lâm sàng, hình ảnh học và mô bệnh học. Lựa chọn phương pháp phẫu thuật phụ thuộc vào cơ sở y tế và thói quen phẫu thuật viên.

14999Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả sớm phẫu thuật ung thư lưỡi di động giai đoạn I-II ở nữ giới tại Bệnh viện K

Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả sớm phẫu thuật ung thư lưỡi di động giai đoạn I, II ở nữ giới tại Bệnh viện K. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu hồi cứu kết hợp tiến cứu trên 91 BN nữ được chẩn đoán ung thư biểu mô vảy lưỡi di động giai đoạn I–II và điều trị tại Bệnh viện K từ tháng 01/2018 đến tháng 12/2024. Kết quả: Tuổi trung bình là 60,5 ± 13,6, nhóm >60 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất (58,2%). Triệu chứng đầu tiên thường gặp là đau lưỡi (60,4%). Vị trí tổn thương hay gặp nhất ở bờ tự do lưỡi (90,1%). Mô bệnh học chủ yếu là ung thư biểu mô vảy độ II (71,4%). Giai đoạn I chiếm 74,7%, giai đoạn II 25,3%. 100% BN được vét hạch cổ. Hầu hết các bệnh nhân đều có kết quả PT tốt, chỉ một số BN có biến chứng tạm thời: Tổn thương nhánh thần kinh bờ hàm dưới tạm thời 12,1%, tổn thương thần kinh XI tạm thời 4,4%. Kết luận: ung thư lưỡi ở nữ giới giai đoạn I–II thường gặp ở BN lớn tuổi, tổn thương chủ yếu tại bờ tự do lưỡi. Đa số bệnh nhân ở giai đoạn I. Phẫu thuật là phương pháp điều trị chính, đem lại kết quả tốt cho nhóm bệnh nhân ở giai đoạn này.

15000Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường tại khoa Nội tổng hợp - Bệnh viện Y dược cổ truyền và phục hồi chức năng tỉnh Phú Thọ năm 2022

Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và sử dụng thuốc ở bệnh nhân đái tháo đường điều trị nội trú tại Khoa nội tổng hợp - bệnh viện Y dược cổ truyền và phục hồi chức năng tỉnh Phú Thọ từ 01/04/2022 đến 30/09/2022. Nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp phương pháp nghiên cứu định lượng và định tính ở 40 bệnh nhân đái tháo đường được điều trị nội trú tại khoa Nội tổng hợp - Bệnh viện Y dược cổ truyền và phục hồi chức năng tỉnh Phú Thọ.