Kết quả tìm kiếm
Có 81857 kết quả được tìm thấy
14921Đặc điểm lâm sàng và hình ảnh cắt lớp vi tính sọ não ở bệnh nhân xuất huyết não

Mô tả đặc điểm lâm sàng và hình ảnh cắt lớp vi tính sọ não ở bệnh nhân xuất huyết não. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 94 bệnh nhân xuất huyết não nằm điều trị nội trú tại khoa Thần Kinh bệnh viện Đa khoa Trung Ương Cần Thơ từ tháng 4/2017 đến tháng 6/2018. Kết quả tuổi trung bình 60,8 ±14,8, tỷ lệ nam giới 64,9%. Các triệu chứng lâm sàng phổ biến: yếu liệt nửa người (100%), tổn thương thần kinh sọ (80,9%), rối loạn cảm giác (85,1%), rối lọan ngôn ngữ (59,6%), đau đầu (19,10%). Hình ảnh chụp cắt lớp vi tính sọ não thể tích khối máu tụ trung bình là: 23,07 ± 16,4cm3. 58,5% chảy máu vùng hạch nền. 78,7% di lệch đường giữa < 5 mm. Tỷ lệ tràn não thất 39,4% và hình ảnh khối máu tụ có bờ không đều 26,6%. Kết luận thể tích khối máu tụ trung bình là: 23,07 ± 16,4cm3, chảy máu vùng hạch nền 58,5%.

14922Đặc điểm lâm sàng và hình ảnh học sọ não của bệnh nhồi máu não ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi Trung ương

Nghiên cứu nhằm mô tả đặc điểm lâm sàng và hình ảnh học sọ não của bệnh nhồi máu não ở trẻ em. Nghiên cứu quan sát 123 bệnh nhân mắc nhồi máu não tại Bệnh viện Nhi Trung ương từ tháng 1/2018 đến tháng 5/2023.

14923Đặc điểm lâm sàng và hình ảnh MRI ở bệnh nhân thoái hóa cột sống có chèn ép rễ thần kinh hoặc tủy sống tại bệnh viện Trường Đại học Y dược Cần Thơ năm 2016-2017

Về đặc điểm lâm sàng và hình ảnh MRI bệnh thoái hóa cột sống cổ có chèn ép rễ thần kinh hoặc tủy sống: Tỷ lệ mắc bệnh chủ yếu trong độ tuổi lao động và nhóm lao động chân tay. Tuổi trẻ nhất có biểu hiện chèn ép rễ thần kinh là 31, tuổi trẻ nhất có biểu hiện chèn ép tủy sống là 37. Lý do vào khám thường gặp là tê bì và đau cổ gáy. Mức độ tổn thương rễ trên lâm sàng từ nhẹ đến trung bình. Đa số tổn thương đoạn cột sống cổ thấp. Mức độ tổn thương rễ thần kinh trên lâm sàng tỷ lệ thuận với mức độ chèn ép rễ trên hình ảnh MRI. Mức độ biểu hiện tổn thương tủy trên lâm sàng đôi khi không tương thích với mức độ chèn ép tủy trên hình ảnh MRI.

14924Đặc điểm lâm sàng và hình ảnh nội soi phế quản u máu hạ thanh môn ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi Trung ương

Mô tả đặc điểm lâm sàng và hình ảnh nội soi phế quản của bệnh nhân u máu hạ thanh môn (UMHTM). Nghiên cứu 25 bệnh nhân được chẩn đoán và điều trị UMHTM tại Bệnh viện Nhi Trung ương từ 1/6/2018 đến 30/5/2023. Phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang hồi cứu và tiến cứu.

14925Đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị bệnh ho gà ở trẻ em tại bệnh viện Nhiệt đới Trung Ương

Tìm hiểu đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị bệnh ho gà ở trẻ em tại bệnh viện Nhiệt đới Trung Ương. Kết quả bệnh ho gà gặp ở trẻ từ 1 tháng đến 9 tuổi, trẻ trai chiếm ưu thế (71,9%), bệnh có xu hướng xuất hiện quanh năm.

14926Đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị gãy xương bệnh lý của xương dài do di căn xương

Di căn xương là nguyên nhân phổ biến nhất trong những tổn thương hủy xương ở người trên 40 tuổi. Các sự cố liên quan xương do di căn gây tăng đau đáng kể, mất chức năng và kết hợp với tỉ lệ tử vong cao. Đối tượng và phương pháp: Chúng tôi thực hiện một nghiên cứu mô tả các trường hợp gãy xương bệnh lý của xương dài do di căn xương được điều trị phẫu thuật tại Bệnh viện Chấn thương Chỉnh hình từ 9/2023 đến 9/2024. Kết quả: 20 trường hợp được bao gồm trong nghiên cứu, trong đó có 16 trường hợp ở xương đùi, 2 trường hợp ở xương cánh tay và 2 trường hợp ở xương chày. Các bệnh nhân được điều trị phẫu thuật bằng đóng đinh nội tủy có hoặc không kèm theo tăng cường xi măng, kết hợp xương nẹp vít có hoặc không kèm theo tăng cường xi măng và thay khớp bán phần có xi măng. Kết luận: Phẫu thuật giúp giảm đau và cải thiện chất lượng cuộc sống ở bệnh nhân ung thư di căn xương. Phương pháp cắt bướu và kết hợp xương tăng cường xi măng hoặc thay khớp nên là phương pháp được chọn để tránh thất bại dụng cụ trong điều trị gãy bệnh lý vùng đầu gần xương đùi do di căn.

14927Đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị hội chứng Duan

Nghiên cứu này được thực hiện nhằm mô tả đặc điểm lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị hội chứng Duane tại bệnh viện Mắt Trung Ương. Phương pháp: Nghiên cứu can thiệp mô tả không đối chứng trên một loạt ca bệnh được chẩn đoán hội chứng Duane. Lựa chọn cỡ mẫu thuận tiện phù hợp với tiêu chuẩn nghiên cứu. Kết quả: Trong số 14 bệnh nhân nghiên cứu, tuổi phẫu thuật trung bình là 11.7 tuổi, thấp nhất là 4 tuổi, cao nhất là 30 tuổi. Lác kèm hạn chế vận nhãn gây ra tư thế đầu bất thường gặp ở 92.86% số bệnh nhân. Các rối loạn vận nhãn đặc trưng như co rút nhãn cầu gặp ở 100% bệnh nhân, overshoot gặp ở 64.3%. Tật khúc xạ thường gặp là viễn thị nhẹ đến trung bình, với 14.29% số bệnh nhân có tình trạng nhược thị đều được điều trị nhược thị trước phấu thuật. Độ lác trung bình trước phẫu thuật 16.7 PD lăng kính, mắt bị bệnh gặp nhiều hơn ở mắt trái 66.67% so với 33.33% ở mắt phải. Phương pháp phẫu thuật chủ yếu là phẫu thuật lùi cơ trực trong hay cơ trực ngoài, có hay không kết hợp chẻ cơ trực ngoài hình chữ Y (Y-splitting). 100% có kết quả điều chỉnh độ lác và tư thế đầu bất thường tốt sau phẫu thuật sau 3 và 6 tháng theo dõi. Điều trị rối loạn overshoot bằng kỹ thuật Y splitting cho kết quả tốt ở 88.9% bệnh nhân. Điều trị co rút nhãn cầu cho kết quả mức trung bình khi mà phẫu thuật chỉ giảm mức độ nặng chứ không làm hết hoàn toàn triệu chứng. Tất cả số bệnh nhân tham gia nghiên cứu hài lòng với kết quả điều trị. Kết luận: Hội chứng Duane là một hội chứng lác bẩm sinh hiếm gặp do bất thường phân bố thần kinh vận nhãn, với biểu hiện tư thế đầu bất thường và các rối loạn vận nhãn đặc trưng, điều trị phẫu thuật cho thấy hiệu quả tốt trong điều chỉnh những bất thường này với biến chứng trong và sau phẫu thuật thấp.

14928Đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị lồng ruột cấp ở trẻ em

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh lồng ruột cấp ở trẻ em giai đoạn từ 01/2020 đến 03/2022; Đánh giá kết quả điều trị lồng ruột cấp ở trẻ em giai đoạn từ 01/2020 đến 03/2022.

14929Đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị viêm túi lệ mãn bằng phương pháp phẫu thuật nối thông túi lệ mũi qua đường rạch da có đặt ống Silicon

Tìm hiểu đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị viêm túi lệ mãn bằng phương pháp phẫu thuật nối thông túi lệ mũi qua đường rạch da có đặt ống Silicon trên 87 bệnh nhân từ 6/2010 đến 6/2012. Kết quả cho thấy phương pháp điều trị viêm túi lệ mãn tính bằng phẫu thuật nối thông lệ - mũi có đặt ống silicon mang lại kết quả tốt về mặt giải phẫu, chức năng và thẩm mỹ. Biến chứng xảy ra ít và có thể giải quyết được. Phương pháp này có thể phổ cập rộng cho các phâu thuật viên nhãn khoa ở tuyến quận, huyện.

14930Đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị xuất huyết võng mạc do chấn thương đụng dập nhãn cầu

Mục đích: Để mô tả các đặc điểm lâm sàng và đánh giá kết quả xuất huyết võng mạc do nhiễm trùng mắt. Phương pháp: Một nghiên cứu can thiệp lâm sàng trong tương lai, nghiên cứu không phẫu thuật được tiến hành trên 36 mắt của 36 bệnh nhân bị xuất huyết võng mạc do chấn thương mắt cùn. Giới tính, tuổi tác, nguyên nhân của chấn thương cùn, thời gian nhập viện, thị lực, ngoại hình và vị trí xuất huyết võng mạc, độ dày điểm vàng, phương pháp điều trị đã được ghi nhận. Tất cả bệnh nhân được theo dõi và đánh giá sau 1 tháng 3 tháng. Kết quả: Có 36 mắt của 36 bệnh nhân với độ tuổi trung bình 32,2 + hoặc - 12,6 tuổi, nam 86,1%, nữ 13,9%. Các triệu chứng chính là mờ mắt (97,2 phần trăm) và đau mắt (50 phần trăm). Thị lực ban đầu kém hơn so với đếm ngón tay ở mức 3 mét trong 75%, giữa CF ở mức 3 mét và 20/200 ở mức 5,6%, từ 20/200 đến 20/60 ở 11,1% và là 20/60 hoặc tốt hơn ở mức 8,3% . Xuất huyết ồ ạt đã được nhìn thấy ở 52,8 phần trăm bệnh nhân nội trú, xuất huyết chấm và đốm trong 41,6 phần trăm và xuất huyết hình ngọn lửa trong 5,6 phần trăm. Xuất huyết vùng chết quang: 47,2%, vùng hoàng điểm: 27,8%, vùng cực sau: 19,4% và vùng ngoại vi: 5,6%. Độ dày của điểm vàng là 480,2 + hoặc - 111,9 m khi ion admiss giảm xuống 364,9 + hoặc - 62,6 m khi kiểm tra lần cuối. Có một mối tương quan có ý nghĩa thống kê giữa thị lực cuối cùng và vị trí xuất huyết trên bề mặt võng mạc. Kết luận: Sự xuất hiện phổ biến nhất của xuất huyết võng mạc do chấn thương mắt cùn là xuất huyết ồ ạt (52,8%). Các vị trí phổ biến của xuất huyết võng mạc là khu vực chết quang và khu vực điểm vàng (75 phần trăm). Thị lực cuối cùng có tương quan đáng kể với vị trí xuất huyết trên bề mặt võng mạc nhưng không tương quan với sự xuất hiện và vị trí sâu của xuất huyết võng mạc.