Kết quả tìm kiếm
Có 81857 kết quả được tìm thấy
14901Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng bệnh nhân dính buồng tử cung điều trị tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương

Mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng bệnh nhân dính buồng tử cung điều trị tại bệnh viện Phụ sản Trung ương. Kết quả cho thấy bệnh nhân chủ yếu đến khám bệnh vô sinh, chiếm 73,7%, kinh ít kèm vô sinh, chiếm 17,9%, mất kinh 3,8%. 44,9% số bệnh nhân có niêm mạc tử cung dưới 4mm trên siêu âm. 88,8% số bệnh nhân có hình ảnh khuyết thuốc trên phim X quang buồng tử cung vòi tử cung.

14902Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng bệnh tay chân miệng có biến chứng viêm não ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi Trung ương

Viêm não trong bệnh tay chân miệng là biến chứng nặng, diễn biến cấp tính với hội chứng não cấp, thường do Enterovirus 71 gây ra. Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh tay chân miệng có biến chứng viêm não ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi Trung ương. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả trên 94 trẻ được chẩn đoán tay chân miệng có biến chứng viêm não tại Trung tâm Bệnh Nhiệt đới, Bệnh viện Nhi Trung ương từ 01/2023 đến 07/2025. Kết quả: Tuổi trung vị của trẻ là 25,5 tháng, tỉ lệ nam/nữ 1,9/1. Trẻ nhập viện chủ yếu ở phân độ IIB1 và IIB2 (mỗi nhóm 37,2%). Hầu hết bệnh nhân có sốt (97,9%), trong đó 53,2% sốt ≥39°C. Triệu chứng da – niêm mạc gồm ban ở lòng bàn tay (92,6%), lòng bàn chân (88,3%) và loét miệng (51,1%). Triệu chứng thần kinh nổi bật là giật mình (94,7%) trong đó 81,9% giật mình ≥2 lần/30 phút; ngoài ra có run chi (57,4%), loạng choạng (41,5%) và kích thích (72,3%). Tỉ lệ trẻ có tăng bạch cầu ngoại vi và EV71 dương tính đều là 80,9%. Dịch não tủy đặc trưng bởi tăng bạch cầu đơn nhân, protein và glucose trong giới hạn bình thường. Kết luận: Viêm não do tay chân miệng thường gặp ở trẻ trai dưới 3 tuổi, biểu hiện bằng sốt, rối loạn tri giác và phát ban phỏng nước. Các xét nghiệm ghi nhận tăng bạch cầu, EV71 dương tính và dịch não tủy gợi ý viêm não do virus.

14903Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng cơn cấp rối loạn chuyển hóa acid béo thể sơ sinh

Rối loạn chuyển hóa acid béo là bệnh lý di truyền lặn trên nhiễm sắc thể thường, gây ra bởi biến thể gen mã hóa protein hoặc enzyme tham gia vận chuyển hay chuyển hóa acid béo trong ty thể. Trẻ sơ sinh mắc bệnh thường chẩn đoán muộn do các triệu chứng không đặc hiệu và/hoặc không được sàng lọc sơ sinh, dẫn đến tỷ lệ tử vong cao hoặc nhiều biến chứng. Tuy nhiên, các nghiên cứu tại Việt Nam đối với nhóm bệnh này còn hạn chế. Vì vậy, nghiên cứu của chúng tôi được thực hiện với mục tiêu: Mô tả đặc điểm cơn cấp ở trẻ mắc rối loạn chuyển hóa acid béo bẩm sinh thể sơ sinh tại Bệnh viện Nhi Trung ương từ tháng 01/2017 đến tháng 09/2023.

14904Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân có biến chứng chảy máu do tán sỏi mật qua da bằng laser tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội

Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân (BN) tán sỏi mật qua da (TSMQD) bằng LASER có biến chứng chảy máu tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu hồi cứu, mô tả cắt ngang trên 26 BN có chảy máu sau TSMQD bằng LASER tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội từ tháng 3/2020 – 03/2025. Kết quả: 26 BN (tuổi trung bình là 63,7 ± 13,4 tuổi, trong đó nữ giới chiếm 61,5%) có chảy máu đường mật cần can thiệp. Viêm đường mật trước can thiệp được ghi nhận ở 76,9%, xơ gan ở 38,5%. Nguồn chảy máu xác định trên chụp mạch số hóa xóa nền (DSA) từ động mạch (ĐM) gan chiếm 65,4% (17 BN), nhu mô gan 15,4% (4 BN), tĩnh mạch (TM) gan và/hoặc TM cửa 15,4% (4 BN), từ cả ĐM và TM gan 3,8% (1 BN). Trên cắt lớp vi tính (CLVT) có 19,2% (5 BN) quan sát thấy chảy máu từ ĐM. Sự sụt giảm Hemoglobin (Hb) trung bình là 18 g/L và INR tăng từ 1,05 lên 1,26 sau can thiệp. Kết luận: Chảy máu sau TSMQD bằng LASER là biến chứng hiếm gặp nhưng nguy hiểm, có thể gặp do tổn thương các mạch máu gan hay từ nhu mô gan. Biến chứng này thường gặp ở bệnh nhân có yếu tố nguy cơ như viêm đường mật, xơ gan và sử dụng cổng tán sỏi cỡ lớn. Chụp DSA có vai trò quan trọng trong việc chẩn đoán nguồn chảy máu và điều trị.

14905Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân Ebstein điều trị tại bệnh viện Tim Hà Nội

Tìm hiểu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân Ebstein khám và điều trị tại bệnh viện. Kết quả bệnh Ebstein có triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng kín đáo dễ bỏ sót chẩn đoán, siêu âm tim là phương pháp cho phép chẩn đoán xác định bệnh.

14906Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân hội chứng cổ vai cánh tay do thoái hóa cột sống cổ tại khoa Y học Dân tộc - Bệnh viện Đa khoa Đống Đa

Mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân Hội chứng cổ vai cánh tay (HCCVCT) do thoái hóa cột sống cổ (THCSC) tại khoa Y học dân tộc - Bệnh viện Đa khoa Đống Đa. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang 60 bệnh nhân được chẩn đoán HCCVCT do THCSC điều trị tại khoa Y học dân tộc - Bệnh viện Đa khoa Đống Đa từ tháng 8/2024 đến tháng 5/2025. Kết quả: Nhóm tuổi trên 60 chiếm tỉ lệ chủ yếu (60%), đa số là bệnh nhân nữ (85%) và lao động trí óc (61,7%). Các bệnh nhân đến điều trị chủ yếu có thời gian mắc bệnh trên 3 tháng (53,3%), điểm đau VAS mức độ vừa có tỉ lệ cao nhất (85%). Các bệnh nhân hạn chế tầm vận động cột sống cổ và hạn chế sinh hoạt hàng ngày ở mức độ trung bình chiếm tỉ lệ cao nhất đều là 58,3%. 100% bệnh nhân trong nghiên cứu có hình ảnh gai xương trên phim Xquang cột sống cổ. Kết luận: HCCVCT do THCSC là một bệnh với mức độ nặng dần theo tuổi, ảnh hưởng nhiều đến chức năng sinh hoạt hàng ngày của người bệnh.

14907Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh sốt xuất huyết dengue ở phụ nữ mang thai

Nghiên cứu mô tả cắt ngang thực hiện trên 110 bệnh nhân mang thai được chẩn đoán sốt xuất huyết Dengue tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương trong vụ dịch năm 2017. Kết quả ghi nhận: độ tuổi trung bình của bệnh nhân là 28 ± 4,8, thấp nhất là 18 tuổi, cao nhất 43 tuổi. Tuần thai trung bình là 19,6 ± 10,3. Số ngày sốt trung bình 4,56 ± 5,0 dao động từ 2 - 8 ngày. Xuất huyết dưới da chiếm 79%, xuất huyết âm đạo 11,8%, xuất huyết nội tạng 3,6%, 100% bệnh nhân sống và ra viện. 9,1% biến chứng về sản khoa, trong đó có 5 thai lưu (4,5%), 3 dọa sảy thai (2,7%), 1 sảy thai và 1 đẻ non (0,9%). Nhiễm khuẩn tiết niệu kèm theo 12,7%. Như vậy sốt xuất huyết Dengue trên phụ nữ mang thai cần được theo dõi sát về lâm sàng và xét nghiệm để phòng các biến chứng cho mẹ và thai nhi.

14908Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của tràn dịch màng phổi do lao tại Trung tâm hô hấp Bệnh viện Bạch Mai năm 2013-2014

Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân tràn dịch màng phổi do lao.

14909Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của vỡ bàng quang trong phúc mạc tại Bệnh viện Chợ Rẫy

Mô tả các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và các tổn thương phối hợp của bệnh nhân vỡ bàng quang trong phúc mạc được điều trị tại Bệnh viện Chợ Rẫy. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu hồi cứu mô tả loạt trường hợp. Gồm tất cả những trường hợp được chẩn đoán vỡ bàng quang trong phúc mạc được điều trị tại bệnh viện Chợ Rẫy từ 01/2019 – 06/2024. Kết quả: Nghiên cứu có 111 TH được chẩn đoán vỡ bàng quang trong phúc mạc và được điều trị tại bệnh viện Chợ Rẫy, tuổi trung bình là 39,8 ± 15,3 và độ tuổi lao động từ 20 đến 40 chiếm đa số, tỷ lệ nam/ nữ là 6,9/1. Lý do vào viện phổ biến của các trường hợp là tai nạn giao thông chiếm 81,1%. Đặc điểm lâm sàng phổ biến là đau hạ vị, tiểu máu lần lượt là 84,8% và 90,2%. Dấu hiệu có choáng chấn thương chiếm 5,4%. Trong nghiên cứu của chúng tôi có 9% các TH vỡ bàng quang trong phúc mạc tự phát thường triệu chứng không điển hình, bệnh nhân vào viện trễ, nên chẩn đoán thường muộn hay bỏ sót. Cystography và CT-Cystography có vai trò quan trọng trong chẩn đoán vỡ bàng quang trong phúc mạc với độ nhạy lên đến gần 95%. Trong nghiên cứu của chúng tôi có 89,2% các TH được chẩn đoán trước phẫu thuật là vỡ BQ trong phúc mạc. Tình trạng tổn thương đi kèm có chấn thương đầu mặt và gãy khung chậu hay gặp nhất với tỉ lệ lần lượt là 19,8% và 13,5%. Kết luận: Vỡ bàng quang trong phúc mạc thường gặp ở độ tuổi lao động có nguyên nhân phổ biến là tai nạn giao thông với choáng chấn thương chiếm tỉ lệ là 5,4%. Trong đó, các phương tiện hình ảnh học đóng vai trò quan trọng chẩn đoán là Cystography và CT-Cystography với độ nhạy gần 95%.

14910Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng hen phế quản ở trẻ em ≤ 5 tuổi theo phenotype

Tìm hiểu đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của trẻ bị hen phế quản ≤ 5 tuổi theo các dạng phenotype.