14871Đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và kết quả che tuỷ gián tiếp bằng biodentine trên răng vĩnh viễn có viêm tuỷ hồi phục tại bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2018-2019
Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng các răng vĩnh viễn bị viêm tuỷ có hồi phục được chỉ định che tuỷ gián tiếp bằng Biodentine tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2018 - 2019. Đánh giá kết quả điều trị che tuỷ gián tiếp bằng Biodentine trên răng vĩnh viễn bị viêm tuỷ có hồi phục tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2018 - 2019 sau 1 tháng, sau 3 tháng và sau 6 tháng.
14872Đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và kết quả điều trị viêm phổi trên trẻ suy dinh dưỡng từ 2 tháng đến 5 tuổi tại bệnh viện nhi đồng cần thơ từ năm 2017 đến 2018
Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng trên trẻ suy dinh dưỡng từ 2 tháng đến 5 tuổi. Xác định mức độ của viêm phổi và mối liên quan giữa số lượng bạch cầu, CRP, procalcitonin với mức độ viêm phổi trên trẻ suy dinh dưỡng từ 2 tháng đến 5 tuổi tại bệnh viện Nhi đồng Cần Thơ. Đánh giá kết quả điều trị viêm phổi trên trẻ suy dinh dưỡng từ 2 tháng đến 5 tuổi tại bệnh viện Nhi đồng.
14873Đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và thời gian sống thêm của bệnh nhân ung thư tinh hoàn tại Bệnh viện K
Nghiên cứu mô tả hồi cứu có theo dõi dọc nhằm mục tiêu mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá thời gian sống thêm của bệnh nhân ung thư tinh hoàn tại Bệnh viện K từ tháng 1/2015 đến tháng 6/2022. Kết quả cho thấy, trong 61 bệnh nhân tham gia nghiên cứu, tuổi trung bình của đối tượng nghiên cứu là 31,0 tuổi. Tỷ lệ bệnh nhân giai đoạn I, II và III lần lượt là 67,2%, 22,9% và 9,8%. 60,7% bệnh nhân thuộc loại u tế bào dòng tinh và 39,3% bệnh nhân u không phải tế bào dòng tinh. Trung bình thời gian sống thêm không bệnh là 68,9 tháng. Tỉ lệ sống thêm không bệnh 5 năm là 79,9%. Trung bình thời gian sống thêm toàn bộ là 74,1 tháng. Tỉ lệ sống thêm toàn bộ 5 năm là 87,6%. So với nhóm bệnh nhân u không phải tế bào dòng tinh, bệnh nhân u tế bào dòng tinh có tỷ lệ thời gian sống thêm không bệnh 5 năm cao hơn (93,3% so với 57,1%; p = 0,007) cũng như tỷ lệ thời gian sống thêm toàn bộ 5 năm tốt hơn (96,8% so với 72,4%; p = 0,023).
14874Đặc điểm lâm sàng chất lượng giấc ngủ ở bệnh nhân cao tuổi tăng huyết áp
Nghiên cứu trình bày đặc điểm lâm sàng chất lượng giấc ngủ ở bệnh nhân cao tuổi tăng huyết áp. Rối loạn giấc ngủ là nguyên nhân quan trọng làm giảm khả năng kiếm soát huyết áp và là yếu tố dự báo về trầm cảm và ý định tự sát ở người cao tuổi. Rối loạn giấc ngủ là vấn đề nghiêm trọng của người cao tuổi. Các rối loạn giấc ngủ gây ra một số ảnh hưởng tiêu cực như: buồn ngủ vào ban ngày, mệt mỏi và suy giảm nhận thức, tăng nguy cơ té ngã và gãy xương, tăng tỷ lệ tai nạn và tử vong, giảm chất lượng cuộc sống, sức khỏe thể chất và sức khỏe tinh thần. Đặc biệt, chất lượng giấc ngủ kém là yếu tố dự báo về ý định tự tử, các triệu chứng trầm cảm của người cao tuổi. Các bác sĩ lâm sàng cần tầm soát, điều trị rối loạn giấc ngủ bênh cạnh kiểm soát tốt huyết áp, nhằm nâng cao sức khỏe thể chất và tinh thần cho bệnh nhân.
14875Đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân viêm quanh khớp vai tại khoa Y học dân tộc - Bệnh viện Đa khoa Đống Đa
Mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân viêm quanh khớp vai thể đơn thuần tại khoa Y học dân tộc - Bệnh viện đa khoa Đống Đa. Mô tả cắt ngang trên 60 bệnh nhân được chẩn đoán viêm quanh khớp vai thể đơn thuần đủ các tiêu chuẩn tham gia nghiên cứu.
14876Đặc điểm lâm sàng của nang ruột đôi ở trẻ điều trị tại Khoa ngoại Bệnh viện Nhi Trung ương giai đoạn 2010-2020
Nhằm mô tả đặc điểm lâm sàng của nang ruột đôi ở trẻ điều trị tại Khoa ngoại Bệnh viện Nhi Trung ương giai đoạn 2010-2020. Nhóm tuổi gặp nhiều nhất là 13-60 tháng (45,7%). Tuổi trung bình của nhóm nghiên cứu là 26,5+-24,8 (tháng). Thường gặp nhất là trẻ nam (67,4%). Phần lớn trẻ có triệu chứng đau bụng (58,7%), tiếp đó là triệu chứng nôn (39,1%) và chướng bụng (8,7%). Trong đó triệu chứng đau bụng và chướng bụng chủ yếu ở vị trí ruột non (96,3% và 50%). Có khoảng 13% trẻ không có triệu chứng và không có trường hợp nào sờ thấy khối ở bụng. Trung bình một trẻ có khoảng 1,35+-0,5 triệu chứng. Phần lớn nang ruột đôi xuất hiện ở vị trí hồi tràng và hồi manh tràng với tỉ lệ lần lượt là 45,7 và 43,5. Nghiên cứu cung cấp thêm về hình thái lâm sàng của nang ruột đôi – một trường hợp hiếm gặp.
14877Đặc điểm lâm sàng của người bệnh có hội chứng tiết dịch niệu đạo, âm đạo tại Bệnh viện Da Liễu Hà Nội năm 2025 và một số yếu tố liên quan
Mô tả đặc điểm lâm sàng của người bệnh có hội chứng tiết dịch niệu đạo, âm đạo tại Bệnh viện Da liễu Hà Nội năm 2025 và một số yếu tố liên quan. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả, cắt ngang trên 125 người bệnh có hội chứng tiết dịch niệu đạo hoặc âm đạo được làm xét nghiệm tìm 12 tác nhân gây bệnh lây truyền qua đường tình dục thường gặp tại Bệnh viện Da liễu Hà Nội từ tháng 5/2025 – 10/2025. Kết quả: Nghiên cứu tiến hành trên 125 người bệnh có hội chứng tiết dịch niệu đạo, âm đạo, trong đó 54 trường hợp (43,2%) dương tính với ít nhất một tác nhân gây bệnh lây truyền qua đường tình dục. Nhóm tuổi 20–29 chiếm tỷ lệ cao nhất (46,4%), nam giới nhiều hơn nữ giới (47,3% so với 44,1%). Phân tích hồi quy đa biến cho thấy dịch tiết nhiều (OR = 3,14; KTC 95%: 1,06–6,54), dịch đục (OR = 5,56; KTC 95%: 1,73–17,90), có triệu chứng cơ năng (OR = 2,27; KTC 95%: 1,58–8,25) và có dấu hiệu viêm trên lâm sàng (OR = 3,41; KTC 95%: 1,27– 7,35) đều liên quan có ý nghĩa thống kê với kết quả dương tính. Ngược lại, tiền sử sử dụng kháng sinh làm giảm tỷ lệ phát hiện tác nhân (OR = 0,30; KTC 95%: 0,06–0,87). Kết luận: Các đặc điểm lâm sàng, đặc biệt tính chất dịch tiết và dấu hiệu viêm, có giá trị trong dự báo khả năng dương tính với BLTQĐTD ở người bệnh có hội chứng tiết dịch niệu đạo, âm đạo. Việc sử dụng kháng sinh trước đó làm giảm khả năng phát hiện các tác nhân.
14878Đặc điểm lâm sàng của người bệnh nấm móng tại Bệnh viện Da Liễu Hà Nội và một số yếu tố liên quan
Mô tả đặc điểm lâm sàng của người bệnh nấm móng tại Bệnh viện Da liễu Hà Nội năm 2024 và một số yếu tố liên quan. Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 40 người bệnh được chẩn đoán xác định nấm móng dựa vào lâm sàng và cận lâm sàng soi tươi trực tiếp hoặc nuôi cấy phát hiện có nấm tại Bệnh viện Da liễu Hà Nội từ tháng 4/2024 đến tháng 10/2024. Kết quả: Nấm móng thường gặp ở nông dân (22,5%) và những người tiếp xúc nhiều với nước (57,5%), thời gian mắc bệnh thường kéo dài > 6 tháng (72,5%). Có 70% người bệnh chỉ bị nấm móng tay, 17,5% bị nấm móng chân và 12,5% bị cả nấm móng tay và nấm móng chân. Thể bờ tự do thường gặp nhất chiếm 69,9%; thể bờ gần (16,2%). Các triệu chứng lâm sàng của nấm móng bao gồm dấu hiệu tách móng, dày sừng dưới móng và thay đổi màu sắc móng chiếm từ 33,1- 44,9%. Nấm sợi là căn nguyên chính gây nấm móng gấp Kết luận: Nấm móng tay thường gặp hơn nấm móng chân. Thể bờ tự do và bờ bên thường gặp nhất, sau đó là thể bờ gần, thể trắng nông bề mặt và thể loạn dưỡng toàn bộ ít gặp nhất. Các triệu chứng lâm sàng của nấm móng thường gặp là dấu hiệu tách móng, dày sừng dưới móng và thay đổi màu sắc móng. Nấm sợi là căn nguyên chính gây nấm móng.
14879Đặc điểm lâm sàng của Parkinson có tăng huyết áp
Nghiên cứu mô tả đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân Parkinson có tăng huyết áp. Nghiên cứu cắt ngang được thực hiện trên 50 bệnh nhân. Các dữ liệu về đặc điểm bệnh Parkinson và tăng huyết áp được thu thập.
14880Đặc điểm lâm sàng của sẹo lõm do trứng cá tại Bệnh viện Da Liễu Hà Nội và yếu tố liên quan
Mô tả đặc điểm lâm sàng của sẹo lõm do trứng cá tại Bệnh viện Da liễu Hà Nội năm 2021- 2022 và một số yếu tố liên quan. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên 79 người bệnh có sẹo lõm do trứng cá đến khám tại Bệnh viện Da liễu Hà Nội từ tháng 7/2021 đến tháng 7/2022. Kết quả: Tuổi trung bình là 24,2 ± 5,4, chủ yếu là nữ (59,8%). Thời gian bị sẹo lõm là 3,2 ± 2,3 năm. Loại sẹo hay gặp nhất là sẹo đáy phẳng (59,8%), má là vị trị hay gặp nhất (34,5%). Về mức độ sẹo lõm, sẹo độ 4 chiếm tỉ lệ cao nhất (65,5%). Trứng cá bọc và thời gian diễn biến trên 2 năm có liên quan đến mức độ nặng của sẹo lõm. Tất cả người bệnh cảm thấy bị ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống và giao tiếp xã hội. Kết luận: Người bệnh sẹo lõm do trứng cá chủ yếu là nữ trẻ tuổi, sẹo tồn tại nhiều năm, sẹo đáy phẳng. Đa số người bệnh có sẹo có mức độ 4. Trứng cá bọc và thời gian diễn biến trứng cá dài có liên quan đến mức độ nặng của sẹo.





