14861Đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng của sụn chêm hình đĩa và kết quả phẫu thuật tạo hình sụn chêm hình đĩa qua nội soi khớp gối
Sụn chêm hình đĩa là một bất thường bẩm sinh trong việc hình thành sụn chêm khớp gối. Bệnh thường gặp ở trẻ nhỏ hoặc thanh thiếu niên, thường gặp sụn chêm ngoài hình đĩa. Đánh giá kết quả tạo hình sụn chêm qua nội soi của 50 bệnh nhân tại bệnh viện Việt Đức được chẩn đoán sụn chêm hình đĩa từ năm 2011-2016 cho kết quả: Tuổi trung bình của bệnh nhân là 22, tỷ lệ nữ : nam là 0,28 : 1. 58% bệnh nhân đi khám bệnh vì đau khớp gối, 100% bệnh nhân là sụn chêm ngoài hình đĩa, 34 bệnh nhân có tổn thương rách sụn chêm kèm theo trong đó có 27 bệnh nhân rách sụn chêm đơn thuần, 7 bệnh nhân rách sụn chêm kèm đứt dây chằng. Thời gian nằm viện trung bình là 4,8 ngày. Đánh giá thang điểm Lysholm tại thời điểm nghiên cứu cho kết quả 56% đạt rất tốt, 42% đạt tốt, 2% đạt kết quả trung bình, không có bệnh nhân đạt kết quả kém.
14862Đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng của ung thư biểu mô buồng trứng tái phát nhạy platin và các yếu tố liên quan tại bệnh viện K
Nhận xét đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng trên 57 bệnh nhân ung thư biểu mô buồng trứng tái phát nhạy platin và các yếu tố liên quan tại bệnh viện K từ 2013 đến 2015. Tuổi trung bình của bệnh nhân là 54,4, ung thư biểu mô tuyến thanh dịch chiếm 59,6 phần trăm, thời gian tái phát trung bình sau điều trị hỗ trợ là 18,3 tháng. Triệu chứng lâm sàng có đau bụng, chướng bụng. Nồng độ CA-125 trung bình là 482,7U/ml. Vị trí tái phát hay gặp nhất là tiểu khung ổ bụng. Thời gian tái phát liên quan đến giai đoạn lúc chẩn đoán lúc đầu.
14863Đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng đánh giá kết quả điều trị đợt cấp hen phế quản mạn nhập viện tại Bệnh viện Đa khoa trung ương Cần Thơ
Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, mức độ nặng đợt cấp hen phế quản mạn. Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến mức độ nặng đợt cấp. Đánh giá kết quả điều trị đợt cấp hen phế quản mạn theo phác đồ GINA cập nhật 2017 ở bệnh nhân đợt cấp hen phế quản mạn nhập viện tại khoa Nội Hô hấp Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ năm 2018-2019.
14864Đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng điện tim và liên quan của QTc với mức độ suy gan theo Child-Pugh ở bệnh nhân xơ gan
Mô tả tỉ lệ một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, hình ảnh điện tim, mức độ suy gan theo Child-Pugh ở bệnh nhân xơ gan và tìm hiểu mối liên quan giữa QTc với mức độ suy gan theo Child-Pugh ở bệnh nhân xơ gan.
14865Đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng một số yếu tố nguy cơ và kết quả điều trị ở bệnh nhân đột quỵ tái diễn tại bệnh viện Đa khoa Vĩnh Long
Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, một số yếu tố nguy cơ, ở bệnh nhân đột quỵ tái diễn tại Bệnh viện Đa khoa Vĩnh Long năm 2016-2017. Đánh giá kết quả điều trị và tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị ở bệnh nhân đột quỵ tái diễn tại Bệnh viện Đa khoa Vĩnh Long năm 2016-2017.
14866Đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng nguyên nhân và kết quả điều tri suy hô hấp ở trẻ sơ sinh có thở máy tại BV Nhi đồng Cần Thơ
Xác định tỉ lệ các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, nguyên nhân suy hô hấp có thở máy ở trẻ sơ sinh tại bệnh viện Nhi đồng Cần Thơ từ 5/2017-5/2018. Đánh giá kết quả điều trị suy hô hấp có thở máy ở trẻ sơ sinh.
14867Đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng ở bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ được điều trị bằng phẫu thuật nội soi lồng ngực
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở 94 bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ được điều trị bằng phẫu thuật nội soi lồng ngực cắt thùy phổi và vét hạch tại Bệnh viện Phạm Ngọc Thạch từ 11/2011 đến 7/2014. Kết quả cho thấy triệu chứng lâm sàng thường gặp là đau ngực, ho khan, ho ra máu. Kết quả chụp phim cắt lớp vi tính lồng ngực thấy 100% có tổn thương dạng u vị trí ngoại vi, kích thước u trung bình 3,1 ± 1,0cm, hạch N1 tỷ lệ 4,3%. Ung thư phổi biểu mô tuyến chiếm tỷ lệ cao 94,7%.
14868Đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng tắc động mạch phổi ở bệnh nhân đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng tắc động mạch phổi ở 21 bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính đợt cấp COPD điều trị tại bệnh viện Bạch Mai. Tuổi trung bình bệnh nhân là 68,8 cộng trừ 9,86. 90,5 phần trăm bệnh nhân có trên 2 đợt cấp với biểu hiện khó thở, tím môi và đầu chi, đau ngực, phù, đờm mủ, sốt. Điện tim cho thấy nhịp nhanh xoang, dấu hiện S1Q3T3. Chụp cắt lớp vi tính động mạch phổi thấy giãn phế nang, viêm phổi, tràn dịch màng phổi, xẹp phổi.
14869Đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng tuân thủ điều trị và kết quả điều trị bằng ARV của bệnh nhân HIV/AIDS tại phòng khám ngoại trú Trung tâm Phòng chống HIV/AIDS Bạc Liêu năm 2016-2017
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, tuân thủ điều trị và kết quả điều trị bằng ARV của 300 bệnh nhân HIV/AIDS tại phòng khám ngoại trú Trung tâm Phòng chống HIV/AIDS Bạc Liêu năm 2016-2017. Kết quả cho thấy có 90,3% bệnh nhân không bị tác dụng phụ của thuốc. Bệnh nhân bắt đầu uống ARV tế bào CD4 dưới 100 chiếm 43% và trên 350 chỉ chiếm 23,3%. Tuân thủ điều trị ARV ở nhóm bệnh nhân nghiên cứu đạt 89,7%.
14870Đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và giá trị của thang điểm SCAP trong phân tầng nguy cơ bệnh nhân viêm phổi cộng đồng tại bệnh viện Bạch Mai
Bài viết đánh giá đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và giá trị của thang điểm SCAP trong phân tầng nguy cơ bệnh nhân viêm phổi cộng đồng tại bệnh viện Bạch Mai trên 146 bệnh nhân tại bệnh viện Bạch Mai từ 01/2014 đến 12/2016. Kết quả cho thấy triệu chứng thường gặp của bệnh nhân viêm phổi mắc phải cộng đồng là khó thở, ho, sốt. Điểm SCAP càng cao tỷ lệ bệnh nhân nhập ICU, thở máy, sốc nhiểm khuẩn, tử vong càng cao.





