14821Đã đến lúc cần quan tâm bảo mật IoT
Đề cập các tổ chức, doanh nghiệp chưa quan tâm đến bảo mật IoT và những thực tiễn bảo mật IoT.
14822Đã đến lúc thiết lập lại chiến lược công nghệ thông tin
Điều hành công nghệ thông tin như một doanh nghiệp (DN) có những lợi ích và khó khăn riêng. Đọc bài này bạn có thể biết cách đi từ quản lý công nghệ thông tin hiệu quả đến khai thác công nghệ thông tin một cách chiến lược.
14823Đa hình các vùng biến đổi (variable region) VRs thuộc gen porA của vi khuẩn Neisseria meningitidis lưu hành tại khu vực miền Bắc Việt Nam
Nghiên cứu vấn đề đa hình các vùng biến đổi (variable region) VRs thuộc gen porA của vi khuẩn Neisseria meningitidis lưu hành tại khu vực miền Bắc Việt Nam cho thấy độ đa hình cao giữa các chủng Việt Nam, mức đa dạng cao nhất tìm thấy ở VR1, tiếp theo là VR2 và VR3. Đặc biệt, 5/19 chủng thu thập được trong nghiên cứu này mang biến dị mới ở vùng VR2 chưa dự đoán được khả năng đáp ứng miễn dịch.
14824Đa hình đơn Nucleotide A17893G CỦA GEN XRCC3 trong ung thư buồng trứng
Gen XRCC3 có chức năng duy trì sự bền vững của nhiễm sắc thể và sửa chữa các tổn thương DNA trong quá trình tái tổ hợp tương đồng, do đó những thay đổi trên gen có liên quan tới sự hình thành và phát triển nhiều loại ung thư. Nghiên cứu này được tiến hành với mục tiêu xác định tính đa hình đơn A17893G tại intron 5 của gen XRCC3 ở nhóm bệnh nhân mắc ung thư buồng trứng so với nhóm đối chứng. 102 bệnh nhân mắc ung thư buồng trứng và 102 người không mắc ung thư buồng trứng đã được lựa chọn vào nghiên cứu. Sử dụng kỹ thuật enzym cắt giới hạn (RCR - RFLP) để phân tích kiểu gen của XRCC3, sau đó xác định tỉ lệ phân bố và khả năng mắc bệnh của các kiểu gen. Kết quả cho thấy tỉ lệ alen A là 0,61 và alen G là 0,39. Tỉ lệ phân bố của các kiểu gen AA, AG, GG lần lượt ở nhóm bệnh là 39,2%, 43,1%, 17,6% và ở nhóm chứng là 40,2%, 35,3%, 24,5%. Các alen và kiểu gen của SNP A17893G không có sự khác biệt ở nhóm bệnh và nhóm chứng.
14825Đa hình đơn nucleotide rs2856718 của gen HLA – DQ trên bệnh nhân xơ gan sau nhiễm virus viêm gan B
Nghiên cứu nhằm xác định đa hình đơn nucleotide rs2856718 của gen HLA – DQ trên bệnh nhân xơ gan sau nhiễm virus viêm gan B. HLA – DQ là protein thụ thể bề mặt tế bào ở các tế bào trình diện kháng nguyên. Các đột biến hay đa hình gen HLA – DQ có thể tác động tới hệ miễn dịch và ảnh hưởng tới diễn biến của bệnh viêm gan B. Đa hình đơn nucleotide là sự thay thế của một nucleotide đơn tại môt vị trí cụ thể trong bộ gen có trong một phần đủ lớn của quần thể. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra các đa hình đơn nucleotide của HLA – DP, HLA – DQ và HLA – DR có sự tương quan với nguy cơ nhiễm viêm gan B mạn tính. Kết quả nghiên cứu cho thấy, đa hình rs2856718 của gen HLA – DQ có thể liên quan với nguy cơ tiến triển xơ gan trên bệnh nhân nhiễm HBV mạn tính.
14826Đa hình đơn nucleotide rs2856718 của gen HLA-DQ trên bệnh nhân nhiễm virus viêm gan C
Đa hình gen kháng nguyên bạch cầu người (HLA) lớp II đóng vai trò quan trọng trong đáp ứng miễn dịch kháng virus và có mối tương quan với nguy cơ nhiễm virus viêm gan C (HCV). Nghiên cứu này nhằm đánh giá mối liên quan giữa đa hình đơn nucleotide (SNP) rs2856718 của gen HLA-DQ với nguy cơ nhiễm HCV và một số đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân viêm gan C. Mẫu máu từ 101 bệnh nhân viêm gan C và 127 người khỏe mạnh (nhóm đối chứng) đã được thu thập và xác định kiểu gen rs2856718 bằng phương pháp TaqMan Realtime-PCR.
14827Đa hình đơn nucleotide rs3077 của gen HLA-DP trên bệnh nhân xơ gan nhiễm virus viêm gan B
Nghiên cứu này nhằm mục đích xác định sự phân bố của SNP rs3077 trên bệnh nhân xơ gan nhiễm HBV và mối liên quan giữa SNP này với nguy cơ xơ gan. Kỹ thuật Realtime-PCR được sử dụng để xác định SNP rs3077 trên bệnh nhân được chẩn đoán xơ gan nhiễm HBV và viêm gan B mạn tính. Tỉ lệ kiểu gen AA, AG, GG của SNP rs3077 ở nhóm xơ gan và viêm gan B lần lượt là 5,1%, 39,7%, 55,1% và 11,2%, 38,8%, 50,0%. Tần số các alen và kiểu gen rs3077 của hai nhóm không khác biệt có ý nghĩa thống kê. Như vậy, chưa tìm thấy mối liên quan giữa SNP rs3077 với nguy cơ xơ gan trên nền viêm gan B mạn tính.
14828Đa hình đơn rs2596542 và mức độ biểu hiện của MICA/B trong ung thư vòm họng
Nhằm xác định vai trò đa hình đơn rs2596542 và mức độ biểu hiện của MICA/B trong ung thư vòm họng. MICA/B là các kháng nguyên trên bề mặt của tế bào khối u, có vai trò kích hoạt hệ thống miễn dịch phát hiện và tiêu diệt các tế bào u. Kết quả cho thấy sự biểu hiện của MICA/B trên các mô ung thư vòm họng thấp nhất khi mang kiểu gen CC (p=0,03). Các khối u mang alen rs2596542T có mức độ biểu hiện MICA/B cao hơn có ý nghĩa so với những khối u mang alen rs2596542C (p=0,04). Do đó, alen T và sự biểu hiện của protein MICA/B có tiềm năng trở thành dấu ấn sinh học cho phát triển liệu pháp miễn dịch trong điều trị ung thư vòm họng.
14829Đa hình gen Prolactin liên quan tính trạng sản xuất trứng ở giống gà liên minh
Xác định mối quan hệ giữa đa hình nucleotide gen Prolactin, ứng cử gen liên quan với tính trạng sản xuất trứng ở gà Liên Minh.
14830Đa hình nucleotid đơn gen oprd1 trong điều trị methadone thay thế ở bệnh nhân nghiện chất dạng thuốc phiện
Nghiên cứu thực hiện phân tích phân bố kiểu gen OPRD1 tại vị trí đa hình nucleotid đơn rs2234918, rs581111, rs529520 và đánh giá mối tương quan với liều duy trì methadone trong liệu pháp điều trị thay thế methadone ở bệnh nhân nghiện chất dạng thuốc phiện tại tỉnh Ninh Bình. Nghiên cứu thực hiện trên 400 bệnh nhân được chẩn đoán phụ thuộc vào các chất dạng thuốc phiện, được điều trị Methadone thay thế từ tháng 3 năm 2021 đến tháng 5 năm 2022 tại tỉnh Ninh Bình.





