14801Đặc điểm hình ảnh cắt lớp vi tính sau đặt stent graft điều trị bóc tách động mạch chủ Stanford B
Can thiệp nội mạch đặt stent graft là phương pháp được khuyến cáo sử dụng điều trị cho những trường hợp bóc tách động mạch chủ (BTĐMC) Stanford B có biến chứng hoặc không biến chứng nhưng có các đặc điểm nguy cơ cao. Sau can thiệp, hình thái BTĐMC Stanford B biến đổi không đồng nhất ở những thời điểm khác nhau, và những biến đổi này cần được làm rõ thêm. Chúng tôi tiến hành nghiên cứu nhằm đánh giá, so sánh những đặc điểm hình ảnh cắt lớp vi tính (CLVT) của BTĐMC Stanford B trước và sau can thiệp nội mạch. Sau can thiệp nội mạch điều trị BTĐMC Stanford B, thành ĐMC bóc tách có những biến đổi tích cực. Tuy nhiên, sự biến đổi này không đồng nhất ở những đoạn ĐMC khác nhau và khác biệt ở những thời điểm khác nhau sau can thiệp. Vì vậy, chúng tôi khuyến nghị những trường hợp BTĐMC Stanford B cần được theo dõi chặt chẽ sau đặt stent graft điều trị.
14802Đặc điểm hình ảnh cắt lớp vi tính và cộng hưởng từ của u cuộn nhĩ
Mô tả đặc điểm hình ảnh cắt lớp vi tính và cộng hưởng từ của u cuộn nhĩ. U cuộn nhĩ thuộc nhóm u cuộn cảnh đầu cổ lành tính, là khối u hiếm gặp, tiến triển chậm. U nằm dọc đường đi dây thần kinh Jacobson (IX) hoặc dây thần kinh Arnord (nhánh tai của dây X). Bệnh nhân thường có triệu chứng sớm, trên hình ảnh nội soi cho thấy một khối mô mềm màu đỏ hồng nằm sau màng nhĩ. Khi u phát triển quanh chuỗi xương con, u có thể làm đầy hòm nhĩ, gây tắc vòi nhĩ và lan vào hang chũm, rất ít trường hợp gây bào mòn xương. U đồng hoặc tăng tín hiệu so với cơ lân cận trên chuỗi xung T1W và T2W. Chẩn đoán hình ảnh trước mổ đánh giá vị trí u, liên quan với các cấu trúc lân cận là rất quan trọng để định hướng đường đi trong phẫu thuật. Cắt lớp vi tính đánh giá tốt trong phần lớn các trường hợp. Cộng hưởng từ nên được sử dụng kết hợp trong các trường hợp khi u có dịch đi kèm, không xác định được vị trí trên cắt lớp vi tính.
14803Đặc điểm hình ảnh chụp cộng hưởng từ và một số yếu tố tiên lượng ở bệnh nhân nhồi máu thân não giai đoạn cấp
Mô tả đặc điểm hình ảnh chụp cộng hưởng từ và một số yếu tố tiên lượng ở 93 bệnh nhân nhồi máu thân não giai đoạn cấp tại bệnh viện Bạch Mai trong thời gian từ 7/2016 đến 7/2017. Kết quả cho thấy trên phim cộng hưởng từ, vị trí tổn thương ở cầu não chiếm 41,93%, ở hành não chiếm 25,81% và các vị trí kết hợp chiếm 25,81%. Điểm hôn mê Glasgow, điểm NIHSS, liệt nửa người hai bên, rối loạn hô hấp, rối loạn nuốt là những yếu tố tiên lượng bệnh nặng.
14804Đặc điểm hình ảnh cộng hưởng từ động học tống phân ở nhóm bệnh nhân nữ rối loạn chức năng sàn chậu trên 60 tuổi
Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh cộng hưởng từ động học tống phân ở nhóm bệnh nhân nữ rối loạn chức năng sàn chậu trên 60 tuổi.
14805Đặc điểm hình ảnh cộng hưởng từ ở bệnh nhân xơ cứng rải rác thể tủy sống
Đặc điểm hình ảnh cộng hưởng từ ở 33 bệnh nhân xơ cứng rải rác thể tủy sống được điều trị tại bệnh viện Bạch Mai. Kết quả cho thấy tổn thương tủy cổ hay gặp hơn tổn thương tủy lưng. Hình ảnh chụp cộng hưởng từ tủy có thể bình thường chiếm 15,2% dù định khu tổn thương trên lâm sàng rõ ràng. Teo tủy có thể gặp ở bệnh nhân xơ cứng rải rác tái phát nhiều đợt. Đa số các tổn thương trong xơ cứng rải rác có chiều dài dưới 2 thân đốt sống và chiều rộng nhỏ hơn nửa bề nang cột tủy. Phù tủy ít gặp trong tổn thương tủy của xơ cứng rải rác. Không thấy sự khác biệt về tình trạng tàn tật ở các nhóm bệnh nhân có số lượng và vị trí tổn thương tủy khác nhau trên cộng hưởng từ.
14806Đặc điểm hình ảnh cộng hưởng từ u màng não thất vùng hố sau ở trẻ em
U màng não thất vùng hố sau ở trẻ em có các đặc điểm hình ảnh cộng hưởng từ đặc trưng có thể giúp chẩn đoán xác định cũng như chẩn đoán phân biệt với các loại u khác hay gặp vùng hố sau ở trẻ em. Các đặc điểm này là: Khối u đặc vùng hố sau trong não thất IV, không đồng nhất, tăng tín hiệu trên T2W giảm tín hiệu trên T1W, ngấm thuốc đối quang từ không đồng nhất.
14807Đặc điểm hỉnh ảnh của nang giáp lưỡi thể lưỡi trên cộng hưởng từ
Nhằm mô tả hình ảnh cộng hưởng từ của nang giáp lưỡi thể lưỡi. Nang giáp lưỡi là nguyên nhân gây khối bất thường bẩm sinh vùng cổ thường gặp nhất, chiếm khoảng 70%. Nó có thể nằm bất kỳ vị trí nào trên đường di chuyển của mầm tuyến giáp, trong đó nang nằm ở vị trí đáy lưỡi tương ứng với lỗ tịt được gọi là nang giáp lưỡi thể lưỡi chỉ chiếm khoảng 0,6-3%. Phần lớn các nang giáp lưỡi thể lưỡi có đặc điểm của nang không biến chứng. Nang thường có tín hiệu cao trên T1W do dịch giàu protein. Các nang thường phát triển vào hố lưỡi – thanh thiệt, đè lên nắp thanh môn. Dấu hiệu mỏ nhọn thường gặp, dấu hiệu tiếp xúc xương móng và dấu hiệu hình ống ít gặp – đây là các dấu hiệu hữu ích trong chẩn đoán và quyết định hướng điều trị.
14808Đặc điểm hình ảnh dermoscopy và mô bệnh học của 14 ca bệnh lichen đơn dạng mạn tính vùng da dầu của Bệnh viện Da Liễu Hà Nội
Mô tả đặc điểm hình ảnh dermoscopy và mô bệnh học của lichen đơn mạn tính vùng da đầu, góp phần hỗ trợ chẩn đoán phân biệt với các bệnh lý viêm mạn tính khác vùng da đầu như vảy nến, viêm da dầu tiết bã hay lupus ban đỏ mạn tính. Đối tượng và phương pháp: 14 ca bệnh lichen đơn dạng mạn tính vùng da đầu được chẩn đoán xác định tại Bệnh viện Da Liễu Hà Nội 2019-2025. Tất cả người bệnh được khám dermoscopy (thiết bị 20x–140x) và sinh thiết da để làm mô bệnh học nhuộm Hematoxylin– Eosin. Các đặc điểm dermoscopy được ghi nhận và đối chiếu với kết quả mô bệnh học. Nghiên cứu mô tả cắt ngang được áp dụng. Kết quả nghiên cứu: Tỷ lệ người bệnh chiếm 57,1 % và nam chiếm 42,9 %. Tuổi trung bình 33,1±11,7 tuổi, dao động từ 17 đến 59 tuổi. Thời gian mắc bệnh dưới 2 năm. Vị trí tổn thương 100% vùng đỉnh đầu, có 5 trường hợp (35,7 %) chỉ có 1 mảng tổn thương vùng đỉnh, 9 trường hợp (64,3 %) có 2 mảng tổn thương vùng đỉnh. Các đặc điểm hình ảnh Dermoscopy điển hình: đỏ da (100%), bong tróc vẩy da quanh nang tóc và các sợi tóc gãy (89,5%), dấu hiệu sợi chổi (Broom fiber sign) (100%), nang tóc giãn rộng “peripilar white halo” (47,3%), vùng mất nang tóc khu trú (63,2%), mạch máu hình chấm hoặc (57,9%). Các đặc điểm hình ảnh mô bệnh học: quá sản thượng bì với dày sừng, dày lớp hạt (100%), trung bì xâm nhập viêm bạch cầu quanh mạch (100%) với dấu hiệu bánh xe răng cưa (dấu hiệu Gear wheel) (70%) và không có dấu hiệu bánh kẹp (dấu hiệu hamburger). Kết luận: Dermoscopy cung cấp các dấu hiệu đặc trưng giúp gợi ý chẩn đoán lichen đơn mạn tính vùng da đầu, đặc biệt trong các trường hợp tổn thương mạn tính khó phân biệt lâm sàng. Sự kết hợp giữa dermoscopy và mô bệnh học giúp tăng độ chính xác chẩn đoán và tránh sinh thiết không cần thiết.
14809Đặc điểm hình ảnh học Xquang cắt lớp điện toán u mô đệm đường tiêu hóa
Khảo sát đặc điểm hình ảnh học X quang cắt lớp điện toán u mô đệm đường tiêu hóa. Kết quả có 31 trường hợp u mô đệm đường tiêu hóa trong nghiên cứu này.
14810Đặc điểm hình ảnh nội soi mũi xoang, CT-scan và MRI của viêm xoang do nấm xâm lấn cấp tính
Mô tả đặc điểm hình ảnh nội soi mũi xoang, CT-scan và MRI ở bệnh nhân (BN) AIFRS được chẩn đoán xác định bằng mô bệnh học. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu hồi cứu, mô tả trên 90 BN, chia làm 3 nhóm: 30 BN AIFRS, 30 BN viêm xoang cấp do vi khuẩn và 30 BN ung thư mũi xoang. Các dữ liệu về lâm sàng, nội soi, CT-scan và MRI được thu thập và phân tích. Kết quả: Nhóm AIFRS có tỷ lệ đái tháo đường cao hơn có ý nghĩa so với nhóm không nấm (non-AIFRS) (63,3% so với 31,7%, p=0,004). Trên nội soi, “hoại tử niêm mạc quan sát trong phẫu thuật” là dấu hiệu đặc trưng (86,2% ở AIFRS so với <24% ở các nhóm khác). Trên CT-scan, các dấu hiệu thường gặp là “thâm nhiễm mỡ quanh xoang hàm” (63,3%) và “hủy xương xoang bướm” (46,7%), ngoài ra “phì đại cơ vận nhãn” là một dấu hiệu nổi bật (43,3% ở AIFRS so với 0% ở nhóm vi khuẩn). MRI cho thấy các dấu hiệu xâm lấn mạch máu là đặc trưng nhất, nổi bật là “thuyên tắc động mạch bướm khẩu cái” (79,3% so với <8%), “huyết khối xoang hang” (26,7% so với <4%) và “hẹp/tắc động mạch cảnh trong” (30,0% so với 0%) ở các nhóm còn lại. Kết luận: AIFRS có những đặc điểm hình ảnh học đặc trưng trên cả ba phương tiện. Nội soi phát hiện hoại tử niêm mạc; CT-scan nhạy với hủy xương và xâm lấn mô mềm ngoài xoang; MRI vượt trội trong việc xác định các biến chứng mạch máu. Việc nhận diện sớm các dấu hiệu này có ý nghĩa quyết định trong việc định hướng chẩn đoán và điều trị.





