14771Đặc điểm nhân cách của người phạm tội
Bài viết sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp các quan điểm của các nhà khoa học và rút ra các đặc điểm nhân cách nổi bật của người phạm tội như: trí thông minh thấp, tính hung hang, bốc đồng, sự bất ổn tâm lý cao, tính hướng ngoại cao, nhận thức hạn chế, lệch lạc, không hài lòng với vị trí của họ trong xã hội; luôn mâu thuẫn với những chuẩn mực của xã hội, khả năng tự kiểm soát và khả năng thích nghi xã hội kém.
14772Đặc điểm nhân cách ở bệnh nhân rối loạn lo âu lan tỏa
Mô tả một số đặc nhân cách ở bệnh nhân rối loạn lo âu lan tỏa điều trị nội trú ở Viện Sức khỏe Tâm thần.
14773Đặc điểm nhân vật trào phúng trong thơ Nôm Học Lạc
Văn học trào phúng là một bộ phận quan trọng góp phần làm nên diện mạo văn học trung đại Việt Nam. Trong bối cảnh văn hóa suy tàn của buổi đầu giao thời với xã hội Tây - Tàu nhốn nháo cuối thế kỉ XIX, những thi phẩm trào phúng bằng chữ Nôm càng chứng tỏ được vai trò đắc dụng trong việc phản ánh hiện thực đương thời. Bằng phương pháp nghiên cứu phong cách học và phân tích cấu trúc, bài viết tiếp cận thơ Nôm trào phúng Học Lạc từ phương diện nhân vật trào phúng. Kết quả nghiên cứu cho thấy, nhân vật trào phúng trong thơ Nôm Học Lạc bao gồm hai nhóm đối tượng chính lần lượt gắn với tiếng cười tự trào và thế trào của tác giả, cụ thể: Nhân vật trào phúng là bản thân tác giả; Nhân vật trào phúng là các tầng lớp trên trong xã hội, gồm: hương chức, hội tề dốt nát và bè lũ tay sai bán nước, quan lại triều đình hèn nhát, nhu nhược; một bộ phận người dân bị tiêm nhiễm thói học đòi “Tây hóa”. Qua đó, bài viết góp phần làm rõ một số đặc trưng nổi bật trong phong cách nghệ thuật trào phúng của tác giả từ phương diện nhân vật đồng thời giúp độc giả yêu thơ nhận thấy được những đóng góp tích cực của Học Lạc trên thi đàn văn học dân tộc.
14774Đặc điểm nội dung khen về hình thức bên ngoài của con người từ góc độ giới
Tập trung khảo sát đặc điểm nội dung khen về hình thức bên ngoài của con người dưới góc độ giới theo hai nhóm tuổi thanh niên và trung niên.
14775Đặc điểm nội soi mô bệnh học viêm dạ dày tá tràng nghi do H. Pylori ở bệnh nhi tại Bệnh viện Nhi Trung ương năm 2016
Mô tả một số đặc điểm hình ảnh nội soi, kết quả mô bệnh học viêm dạ dày, tá tràng nghi do H. Pylori ở bệnh nhi 3-15 tuổi. Sử dụng phương pháp mô tả cắt ngang trên 112 bệnh nhi được chẩn đoán viêm loét dạ dày tá tràng nghi do H. Pylori tại Bệnh viện Nhi Trung ương năm 2016. Kết quả: Nội soi hình ảnh tổn thương trên nội soi là phù nề niêm mạc 78,6%, trào ngược dịch mật 7,1%, loét hành tá tràng 6,3%. Vị trí tổn thương toàn bộ dạ dày 47,3%, hang vị đơn thuần 22,3%; dạ dày và tá tràng 18,8%; hành tá tràng 7,1% và thân vị đơn thuần 1,8%. Mô bệnh học: viêm nặng 25,9%; viêm vừa: 50,9%, viêm nhẹ 23,2%; kết quả H. Pylori (-) 32,1%; (+) là 33%; (++) là 31,3%; (+++) là 3,6%.
14776Đặc điểm nội soi và mô bệnh học của bệnh Barrett thực quản
Mô tả đặc điểm nội soi và mô bệnh học của bệnh Barrett thực quản giúp cho quá trình chẩn đoán và điều trị hiệu quả hơn.
14777Đặc điểm ổn định của môi trường đất xung quanh khi thi công cống ngầm ở khu vực đất sét mềm
Ổn định và biến dạng là môi trường đất xung quanh trong quá trình khoan đào đóng vai trò quan trọng trong thi công hầm đào. Căn cứ phương pháp giải tích và phương pháp số, trạng thái ứng suất – biến dạng của đất đá xung quanh hầm tròn được đánh giá và phân tích.
14778Đăc điểm phân bố các vi rút đường ruột phân lập được ở bệnh nhân liệt mềm cấp tại các tỉnh miền Bắc Việt Nam giai đoạn 2005 – 2007
Mô tả đặc điểm phân bố các vi rút đường ruột phân lập được ở bệnh nhân liệt mềm cấp tại các tỉnh miền Bắc Việt Nam giai đoạn 2005 – 2007.
14779Đặc điểm phân bố các vi rút đường ruột phân lập được ở bệnh nhân liệt mềm cấp tại các tỉnh miền Bắc Việt Nam giai đoạn 2005 – 2007
Bài viết mô tả đăc điểm phân bố các vi rút đường ruột phân lập được ở bệnh nhân liệt mềm cấp tại các tỉnh miền Bắc Việt Nam giai đoạn 2005 – 2007.
14780Đặc điểm phân bố hạch di căn sau họng và các vùng cổ khác trong ung thư vòm họng trên chụp cộng hưởng từ
Trình bày đặc điểm phân bố hạch di căn sau họng và các vùng cổ khác trong ung thư vòm họng trên chụp cộng hưởng từ. Hạch sau họng di căn hay gặp ở ung thư vòm họng. Cộng hưởng từ có thể xác định chính xác vị trí, kích thước và hình thái của hạch sau họng. Hạch sau họng di căn gặp gần một nửa ở những bệnh nhân bị ung thư vòm họng có di căn hạch cổ. Các hạch cổ nhóm II dường như là các hạch dẫn lưu đầu tiên trong ung thư vòm họng. Các hạch sau phân bổ nhiều ở vị trí ngang mức họng miệng, hạch sau họng di căn có liên quan đến u xâm lấn hốc mũi, xoang bướm và thần kinh sọ. Có sự khác biệt tỷ lệ hạch di căn giữa các giai đoạn N1, N2, và N3 khi có hạch sau họng di căn ở các nhóm.





