14201Cytochrome - P450
Giới thiệu lịch sử nghiên cứu Cytochrome - P450, đặc điểm cấu tạo và cơ chế phản ứng của Cytochrome - P450, hệ thống Oxygenase (Cyt-P450) ở các mô động vật, hệ thống Cytochrome - P450 ở vi snh vật và thực vật, những gen Cyt-P450 và sự biểu hiện của chúng, và những nghiên cứu ứng dụng Cytochrome - P450.
14202Cytokin và các biểu hiện bệnh lý lâm sàng
Trình bày các cấu trúc, hóa sinh học và sinh học Cytokin như Interleukin, Interleukin 2, Interleukin 3, Interleukin 4, …, Yếu tố kích hoạt sinh sản bạch cầu hạt, Yếu tố kích hoạt sinh sản đại thực bào, …
14203Cytokine inhibitory activity of eurycomanone in RAW 264.7 cells stimulated with viral-mimicking poly (I:C)
Poly (I:C) (Polyinosinic:polycytidylic acid) is a synthetic analog of double-stranded RNA binding toll-like receptor 3 (TLR3) and mimicking a virus infection in macrophage. These results suggested that eurycomanone has a potentially regulatory role on production of both pro-inflammatory and anti-inflammatory cytokines in macrophage in the mimicking context of virus infection. Whether eurycomanone inhibits the binding of poly (I:C)-TLR3 or intracellular signaling pathways needs further investigation.
14204d+a : design and architecture
Presenting to architecture, regulars and design.
14205D5300 digital field guide
It covers all of the essential controls, features, and functions of the Nikon D5300, using step-by-step instructions and providing full-color images of each menu screen.
14206Đa dạng chuỗi cung ứng toàn cầu sau đại dịch Covid-19 và hàm ý cho Việt Nam
Trình bày chuỗi cung ứng toàn cầu sau đại dịch Covid-19. Kinh nghiệm về thích ứng với sự điều chỉnh chuỗi cung ứng. Một số hàm ý cho chính sách Việt Nam.
14207Đa dạng di truyền một số gen dược học
Trình bày đa dạng di truyền gen dược học đóng vai trò quan trọng trong việc điều trị bệnh. Các gen dược học được mã hóa cho các protein thuộc 3 nhóm chức năng chính: enzyme chuyển hóa thuốc, protein vận chuyển thuốc và các thụ thể là đích tác dụng của thuốc. Dữ liệu về biến thể di truyền của các gen dược học là những thông tin quý báu trong việc xác định kiểu hình chuyển hóa thuốc, tạo tiền đề trong tối ưu liều thuốc và dần tiến tới nền y học cá thể hóa trong tương lai.
14208Đa dạng di truyền và thụ phấn chéo trong quần thể dầu song nàng (dipterocarpus dyeri) ở rừng nhiệt đới núi thấp Mã Đà (Đồng Nai)
Đánh giá mức độ đa dạng di truyền và thụ phấn chéo trong quần thể Dầu song nàng ở rừng nhiệt đới núi thấp Mã Đà trên cơ sở phân tích 8 cặp mồi chỉ thị microsatellite để khám phá bản chất di truyền và hạt giống tốt đáp ứng được yêu cầu chất lượng cây giống phục vụ công tác bảo tồn và phát triển bền vững.
14209Đa dạng giá trị tài nguyên nấm lớn ở huyện Nam Đông tỉnh Thừa Thiên Huế
Thành phần loài của khu hệ nấm lớn ở huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế rất phong phú và đa dạng. Xác định được 182 loài thuộc 64 chi, 30 họ, 20 bộ, 3 lớp thuộc 3 ngành: Myxomycota, Ascomycota, Basidiomycota. Trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi đã phát hiện 20 loài mới cho khu hệ nấm lớn ở Việt Nam. Khu hệ nấm lớn ở huyện Nam Đông rất đa dạng về giá trị tài nguyên, gồm: 30 loài nấm ăn, 40 loài nấm làm dược liệu, 2 loài nấm cộng sinh có lợi, 27 loài nấm hoại sinh trên đất. Ngoài ra trong khu hệ nấm lớn Nam Đông phát hiện được 4 loài nấm độc, 21 loài nấm ký sinh gây bệnh thực vật và 132 loài nấm hoại sinh phá hủy gỗ. Khu hệ nấm lớn ở huyện Nam Đông có 1 loài nguy cấp là Lentinus sajor - caju (EN) và 1 loài sẽ nguy cấp: Cookeina trichoma (VU) đã được ghi tên trong Sách Đỏ Việt Nam (2007). Nhiều loài có tiềm năng trong công nghệ sinh học như: Xích chi (Ganoderma lucidum), thanh chi (Ganoderma philipii), tử chi (Ganoderma fulvellum), hắc chi (Ganoderma subresinosum) và cổ linh chi (Ganoderma australe).
14210Đa dạng giới trong hội đồng quản trị và kết quả hoạt động doanh nghiệp: Nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam
Nghiên cứu về đa dạng giới và quản trị công ty được quan tâm bởi nhà quản lý và nghiên cứu hàn lâm, nhưng chưa nhất quán về kết quả nghiên cứu. Vì vậy, bài báo xem xét mối tương quan giữa sự tham gia của nữ giới trong hội đồng quản trị và hiệu suất thông qua biến đại diện Tobin’s Q, ROE và ROA. Phân tích định lượng thông qua kỹ thuật GMM với mẫu bao gồm 406 doanh nghiệp niêm yết từ năm 2015 đến 2019 trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Kết quả của bài viết cho thấy đa dạng giới có ảnh hưởng tích cực đến hiệu suất doanh nghiệp. Hàm ý nghiên cứu đề cập cho nhiều bên liên quan như các cơ quan chức năng, quản lý có thẩm quyền và các doanh nghiệp về một cơ chế hữu hiệu trong quản trị công ty.





