Kết quả tìm kiếm
Có 82651 kết quả được tìm thấy
11301Chế tạo răng in 3D trong đào tạo tiền lâm sàng nội nha : nghiên cứu thử nghiệm có đối chứng

Khảo sát khả năng tuân thủ điều trị của người bệnh gút bằng bộ câu hỏi CQR5 và nhận xét một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 150 bệnh nhân gút được chẩn đoán theo tiêu chuẩn EULAR/ACR 2015 tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội và Bệnh viện Bạch Mai trong thời gian từ tháng 9/2024 đến tháng 6/2025 và được khảo sát khả năng tuân thủ điều trị bằng bộ câu hỏi CQR5. Kết quả: Tỷ lệ tuân thủ điều trị của người bệnh gút đánh giá theo CQR5 là 52,7%. Các yếu tố như tuổi từ 60 trở lên (OR=2,3; p=0,042), lao động chân tay (OR=4,8; p<0,001), trình độ học vấn thấp (OR=3,0; p=0,003), có nhiều bệnh đồng mắc (OR=2,0; p=0,042), thời gian mắc bệnh từ 5 năm trở lên (OR=2,16; p=0,028), gút mạn (OR=2,90; p=0,010), dùng từ 3 thuốc/ngày trở lên (OR=4,4; p=0,001) và số lần dùng thuốc từ 3 lần/ngày trở lên (OR=3,4; p<0,001) có liên quan đến giảm khả năng tuân thủ điều trị. Kết luận: Tỷ lệ tuân thủ điều trị của người bệnh gút còn tương đối thấp. Việc xây dựng các chiến lược quản lý người bệnh gút toàn diện là cần thiết, trong đó chú trọng nâng cao nhận thức về bệnh, xây dựng các phương án hỗ trợ nhóm người bệnh cao tuổi, có nhiều bệnh đồng mắc, tối ưu hóa phác đồ điều trị để giảm việc phải sử dụng nhiều thuốc là những biện pháp giúp nâng cao khả năng tuân thủ điều trị của người bệnh.

11302Chế tạo than sinh học từ vỏ sẵn phế phẩm ứng dụng làm chất hấp phụ màu xanh methylene trong nước thải

Trong nghiên cứu, vỏ sắn phế phẩm được nhiệt hóa yếm khí tại nhiệt độ 600 °C trong 1 giờ thu được than sinh học, ký hiệu mẫu BC-S để ứng dụng làm chất hấp phụ màu xanh methylene. Các đặc tính hình thái và cấu trúc bề mặt của BC-S được đo đạc bằng phương pháp phân tích hiện đại như là kính hiền vi điện tử quét (SEM), nhiễu xạ tia X (XRD), quang phổ hồng ngoại biến đổi Fourier (FT-IR), và BrunauerEmmett-Teller (BET). Dựa trên kết quả phân tích cho thấy rằng hình thái bề mặt của BC-S ở dạng các hạt phẳng xếp chồng lên nhau, chứa nhiều hóc, kích thước hạt trung bình 10 um. Cấu trúc BC-S tồn tại dạng tinh thể carbon graphite chứa các nhóm dao động C-H, C=C, S=O, N-H, CO, và OH là các peak đặc trưng của than sinh học có diện tích bề mặt riêng là 2,66 m/g. Trong ứng dụng BC-S làm chất hấp phụ màu xanh methylene, khảo sát khả năng hấp phụ màu cho kết quả khả năng hấp phụ cực đại là 5,10 mg MB/g BC-S Các kết quả cho thấy có thể sử dụng BC-S làm chất hấp phụ xử lý nước thải mang màu rộng rãi ở công nghiệp.

11303Chế tạo thiết bị quan trắc online khí SO2 ứng dụng công nghệ huỳnh quang cực tím trên nền tảng internet kết nối vạn vật

Trình bày hai mục tiêu chính là: Thiết kế, chế tạo thiết bị đo SO2 online tự động ứng dụng công nghệ huỳnh quang cực tím kết nối internet, trên nền tảng IoT; Thử nghiệm, đánh giá thiết bị quan trắc trong phạm vi phòng thí nghiệm.

11304Chế tạo thiết bị thử mỏi tà vẹt bê tông cốt thép dự ứng lực bằng nguồn lực trong nước

Trước yêu cầu hiện đại hóa các thiết bị thí nghiệm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội nói chung, ngành giao thông vận tải nói riêng, các nhà khoa học thuộc Viện Chuyên ngành Cơ khí, Tự động hóa, Đo lường (Viện Khoa học và Công nghệ Giao thông Vận tải, Bộ Giao thông Vận tải) đã nghiên cứu thiết kế, làm chủ công nghệ và chế tạo thành công thiết bị thử mỏi tà vẹt bê tông cốt thép dự ứng lực, góp phần phục vụ công tác sửa chữa, nâng cấp và hiện đại hóa hệ thống đường sắt tại Việt Nam.

11305Chế tạo và đặc trưng quang phổ của vật liệu strontium magnesium silicate pha tạp với các nồng độ Eu3+ khác nhau

Cấu trúc tinh thể và hình thái bề mặt mẫu chế tạo được khảo sát bằng phép phân tích nhiễu xạ tia X và ảnh hiển vi điện tử quét SEM. Vật liệu thu được được xác định là hoàn toàn đơn pha Sr2MgSi2O7 và có cấu trúc pha tetragonal. Các mẫu Sr2MgSi2O7 pha tạp Eu3+ nồng độ cao sẽ làm tăng tỉ số cường độ R và tính bất đối tại vị trí Eu3+.

11306Chế tạo và đánh giá một số đặc tính của chế phẩm gel trung bì da hướng ứng dụng trong y học tái tạo

Mối liên hệ chặt chẽ tế bào - khung ngoại bào (ECM - Extracellular matrix) là nền tảng của quá trình phát triển và sửa chữa của mô. Khung nâng đỡ mô phỏng những tính chất sinh học của ECM trong cơ thể sinh vật. ECM của lớp trung bì da là một loại vật liệu tự nhiên, chứa thành phần lý tưởng rất thích hợp cho việc tạo ra các sản phẩm thúc đẩy quá trình chữa lành mô.

11307Chế tạo và khảo sát độ bền nhiệt của pin mặt trời chất màu nhạy quang

Trình bày việc chế tạo và khảo sát độ bền nhiệt của pin mặt trời chất màu nhạy quang. Kết quả cho thấy điện cực quang anod bị suy giảm tính năng thể hiện qua sự tăng tổng trở trên giao diện TiO2/dung dịch điện ly sau 120 giờ phơi nhiệt. Sau 240 giờ phơi nhiệt sự giảm cấp của chất điện ly bắt đầu xảy ra. Thể hiện qua sự tăng điện trở khuếch tán. Sự giảm cấp của dung dịch điện ly còn được chứng minh qua sự phục hồi tính năng của pin khi thay mới dung dịch điện ly vào pin sau 1.000 giờ phơi nhiệt.

11308Chế tạo và nghiên cứu tính chất vật lý của màng dẫn trong suốt ZnO pha tạp Ag bằng phương pháp phún xạ r.f. magnetron

Màng mỏng ZnO pha tạp Ag được chế tạo bằng phương pháp phún xạ r.f. magnetron. Ảnh hưởng của nồng độ pha tạp và công suất phún xạ lên cấu trúc, tính chất quang và tính chất điện được nghiên cứu chi tiết bằng các phép đo nhiễu xạ tia X, phép đo truyền qua, hấp thụ và phép đo hiệu ứng Hall.

11309Chế tạo và tính chất quang của thủy tinh TeO2-B2O3-ZnO-Na2O pha tạp Er3+

Vật liệu thủy tinh với thành phần TeO2- B2O3-ZnO-Na2O pha tạp các nồng độ Er3+ khác nhau sẽ được tổng hợp và khảo sát cấu trúc cũng như tính chất quang của vật liệu thu được.

11310Chế tạo ván dăm từ vụn gỗ bằng chất kết dính protein đậu nành thay thế keo UF

Protein được chiết xuất từ bã đậu nành (SPI - soy protein isolate) có tiềm năng lớn như chất kết dính sinh học và tính chất bám dính tương tự như các chất kết dính của formaldehyde. Mục tiêu của nghiên cứu này là để xem xét thay thế bao nhiêu hàm lượng của UF (urea - formalde- hyde) bằng SPI mà vẫn giữ được tính chất ban đầu của các mẫu ván dăm. Kết quả cho thấy chỉ có thể thay thế đến 30% UF bằng SPI. Khi nồng độ SPI đã lên 40% thì các mẫu ván bị rã vụn, bởi vì khi tăng hàm lượng SPI trong một hỗn hợp của UF/SPI, thì MOR (modulus of repture) sẽ giảm. Tuy nhiên, các mẫu ván dăm trong nghiên cứu cho thấy không có sự thay đổi đáng kể các thuộc tính ban đầu của chúng. Điều đó chứng tỏ chất kết dính protein từ bã đậu nành cho thấy tiềm năng thay thế cho chất kết dính chứa formaldehyde.