Kết quả tìm kiếm
Có 82790 kết quả được tìm thấy
11171Chất lượng giấc ngủ của người bệnh trong đêm trước phẫu thuật tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức và một số yếu tố liên quan

Mô tả chất lượng giấc ngủ và xác định một số yếu tố liên quan trên bệnh nhân vào đêm trước ngày mổ phiên tại khoa phẫu thuật thần kinh Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức. Đối tượng và phương pháp thiết kế: Nghiên cứu cắt ngang, thực hiện từ tháng 8 năm 2021 đến tháng 2 năm 2022 tại khoa khám phẫu thuật thần kinh I, Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức trên 247 bệnh nhân. Kết quả: Điểm chất lượng giấc ngủ của đối tượng nghiên cứu là 24,2 ± 5,7. Trong đó, tỷ lệ người bệnh có rối loạn giấc ngủ mức độ nhẹ, trung bình, và nặng tương đương lần lượt là 34,8%, 57,9%, và 7,3%. Người bệnh có bệnh mạn tính sẽ có thời gian ngủ ngắn hơn so với đối tượng khác (p < 0,05, 95% CI từ -1,34 đến -0,153). Trong số các yếu tố liên quan đến chất lượng giấc ngủ của BN tại bệnh viện bao gồm: nhiệt độ, mùi bệnh viện và sự chăm sóc của nhân viên y tế trong đêm.

11172Chất lượng giấc ngủ và một số yếu tố liên quan ở người bệnh tăng huyết áp điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định

Đánh giá thực trạng chất lượng giấc ngủ và một số yếu tố liên quan ở người bệnh tăng huyết áp điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định. Kết quả nghiên cứu cho thấy người bệnh tăng huyết áp có chất lượng giấc ngủ thấp. Những hành vi không đúng trong thực hành vệ sinh giấc ngủ, những sai lệch trong thái độ về giấc ngủ của người có bệnh có ảnh hưởng không tốt đến chất lượng giấc ngủ của họ.

11173Chất lượng giấc ngủ và một số yếu tố liên quan ở người bệnh tăng huyết áp điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định

Mô tả thực trạng chất lượng giấc ngủ và xác định một số yếu tố liên quan đến chất lượng giấc ngủ của người bệnh tăng huyết áp điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định.

11174Chất lượng giáo dục sức khỏe đối với bệnh nhân đái tháo đường điều trị nội trú tại Bệnh viện Trường Đại học Y - Dược Huế

Đái tháo đường (ĐTĐ) là bệnh mạn tính phổ biến, gây nhiều biến chứng nặng và đòi hỏi bệnh nhân có kiến thức, kỹ năng tự chăm sóc. Giáo dục sức khỏe (GDSK) trước khi xuất viện đóng vai trò quan trọng, trong đó điều dưỡng là lực lượng thực hiện chính. Tuy nhiên, chất lượng GDSK tại bệnh viện còn nhiều hạn chế. Mục tiêu nghiên cứu: (1) Mô tả phản hồi của bệnh nhân ĐTĐ về chất lượng GDSK xuất viện của điều dưỡng; (2) Khảo sát các yếu tố liên quan đến phản hồi này. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích được thực hiện trên 110 bệnh nhân ĐTĐ tại Khoa Nội, Bệnh viện Trường Đại học Y - Dược Huế. Công cụ đánh giá là thang điểm QDTS. Dữ liệu được xử lý bằng thống kê mô tả, kiểm định t-test, ANOVA và hồi quy tuyến tính đa biến (p < 0,05). Kết quả: Điểm trung bình toàn thang QDTS là 7,91 ± 0,38. Nội dung cần thiết cao hơn nội dung thực tế nhận được. Ba yếu tố liên quan có ý nghĩa thống kê gồm: giới tính, bác sĩ và điều dưỡng là người cung cấp thông tin. Một số yếu tố khác như bệnh kèm, tiền sử gia đình và HbA1c có liên quan bước đầu nhưng không còn ý nghĩa khi phân tích đa biến. Kết luận: Bệnh nhân đánh giá chất lượng GDSK ở mức khá, nhưng vẫn còn chênh lệch giữa mong đợi và nội dung nhận được. Giới tính và người cung cấp thông tin là các yếu tố liên quan đáng kể. Cần tăng cường kỹ năng giao tiếp và cá nhân hóa nội dung GDSK nhằm nâng cao hiệu quả chăm sóc sau xuất viện.

11175Chất lượng hệ thống thông tin kế toán và hiệu quả hoạt động kinh doanh trong bối cảnh chuyển đổi số tại Việt Nam

Bài báo nghiên cứu nhằm khám phá cách tích hợp công nghệ số, chất lượng dữ liệu và quy trình được xác định có thể nâng cao hiệu suất của các doanh nghiệp hoạt động trong bối cảnh kinh doanh tại Việt Nam. Bằng cách xem xét mạng lưới phức tạp các yếu tố góp phần vào chất lượng hệ thống thông tin kế toán và cách chúng tác động đến hoạt động kinh doanh; hy vọng mang đến những hiểu biết quý báu có thể hỗ trợ các doanh nghiệp tận dụng cơ hội và vượt qua các thách thức trong môi trường thay đổi nhanh chóng trong thời đại ngày nay.

11176Chất lượng khối tế bào gốc máu ngoại vi sau bảo quản đông lạnh tại Ngân hàng tế bào gốc - Viện Huyết học – Truyền máu Trung ương giai đoạn 2014 – 2023

Đánh giá chất lượng của khối tế bào gốc tạo máu từ máu ngoại vi sau rã đông tại Ngân hàng Tế bào gốc – Viện Huyết học - Truyền máu Trung ương giai đoạn 2014-2023. Đối tượng và phương pháp: Chúng tôi lựa chọn 21 mẫu TBG máu ngoại vi được rã đông sau bảo quản đông lạnh không còn chỉ định ứng dụng lâm sàng được lưu trữ tại Viện Huyết học - Truyền máu Trung ương từ 2014-2020. Kết quả: Đánh giá 21 đơn vị TBG máu ngoại sau rã đông, chúng tôi nhận thấy tỷ lệ đối tượng người hiến là nam giới chiếm 85,70%. Khối TBG sau rã đông có tỷ lệ sống của tế bào đánh giá bằng phương pháp Xanhtrypan đạt 70,00%, tỷ lệ sống của tế bào CD34+ đạt 78,20%, tỷ lệ phục hồi tế bào CD34+ đạt 84,52%. Tất cả các mẫu đều còn nguyên vẹn sau quá trình lưu trữ và có tạo cụm sau nuôi cấy tế bào. Tỷ lệ sống của tế bào CD34+ và tỷ lệ phục hồi của tế bào CD34+ đều có xu hướng giảm dần theo số năm bảo quản. Kết luận: Quá trình đánh giá chất lượng mẫu TBG máu ngoại vi sau rã đông được bảo quản tại Ngân hàng Tế bào gốc cho kết quả tốt, phù hợp để sử dụng cho bệnh nhân.

11177Chất lượng kiểm toán độc lập trước yêu cầu hội nhập

Trình bày chất lượng kiểm toán và chất lượng kiểm toán độc lập; Các chị tiêu đánh giá chất lượng kiểm toán độc lập; các yếu tố tác động, ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán độc lập; sự cần thiết phải kông ngừng nâng cao chất lượng báo cáo tài chính của các công ty kiểm toán độc lập VN trong điều kiện hội nhập và cách mạng công nghiệp 4.0; giải pháp nâng cao chất lượng kiểm toán độc lập báo cáo tài chính.

11178Chất lượng kiểm toán và chi phí sử dụng nợ : Bằng chứng thực nghiệm tại Việt Nam

Nghiên cứu được thực hiện nhằm cung cấp bằng chứng thực nghiệm về mức độ tác động của chất lượng kiểm toán đến chi phí sử dụng nợ tại Việt Nam. Dựa vào dữ liệu từ 241 công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2010–2016, bằng phương pháp nghiên cứu định lượng, tác giả kết luận chất lượng kiểm toán có tác động nghịch chiều đến chi phí sử dụng nợ. Từ kết quả nghiên cứu, tác giả đưa ra một số hàm ý chính sách về công bố thông tin báo cáo tài chính của công ty niêm yết và cơ quan quản lý nhằm góp phần làm minh bạch thông tin báo cáo tài chính.

11179Chất lượng kiểm toán và đo lường chất lượng kiểm toán: Đề xuất một khuôn mẫu thống nhất và mô hình cho nghiên cứu thực hiện

Trên cơ sở phân tích nội dung, bài viết hệ thống hóa các gợi ý về đo lường chất lượng kiểm toán (CLKT) đã được nghiên cứu trước đó và đề xuất một khuôn mẫu và mô hình đo lường CLKT mới gồm 13 tiêu chí được chia thành 3 nhóm nhân tố: Đầu vào, đầu ra và bối cảnh.

11180Chất lượng kiểm toán và giá cổ phiếu : bằng chứng thực nghiệm từ Việt Nam

Kết quả nghiên cứu từ dữ liệu tài chính của 360 doanh nghiệp chỉ ra rằng, CLKT có mối quan hệ tích cực với giá cổ phiếu của các doanh nghiệp niêm yết. Kết quả này khẳng định răng, nhà đầu tư đánh giá cao các DN niêm yết có báo cáo tài chính được kiểm toán bởi các công ty kiểm toán thuộc nhóm Big 4, thông qua đó xác nhận CLKT. Ngoài ra, sử dụng hồi quy phân vị theo tỷ lệ nợ của DN, nghiên cứu phát hiện khi xem xét một mẫu các DN có tỷ lệ nợ thuộc nhóm phân vị trung bình thì CLKT là một trong những yếu tố quan tâm của nhà đầu tư.