11131Chất lượng dịch vụ cho thuê văn phòng tại Mapletree Việt Nam
Bài viết nghiên cứu thực trạng chất lượng dịch vụ cho thuê văn phòng tại Mapletree Việt Nam, qua đó đề xuất ba nhóm giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ dịch vụ cho thuê văn phòng tại Mapletree Việt Nam.
11132Chất lượng dịch vụ của Vietnam Airlines qua ứng dụng công nghệ số, chuyển đổi số
Nghiên cứu cho thấy, sự kết hợp giữa chất lượng dịch vụ truyền thống và ứng dụng công nghệ số đã giúp Vietnam Airlines mang đến trải nghiệm mới cho khách hàng về sự toàn diện, hiện đại... Đồng Bài viết phân tích thực trạng dịch vụ khách hàng của Vietnam Airlines qua việc ứng dụng công nghệ số, chuyển đổi số để nâng cao chất lượng dịch vụ, hệ thống đặt vé thông minh. Kết quả nghiên thời, nghiên cứu chỉ ra những tiềm năng, cơ hội mà hãng hàng không có thể khai thác thông qua đổi mới, ứng dụng công nghệ mới.
11133Chất lượng dịch vụ cung cấp nước sạch tại Trung tâm Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Bình Thuận
Nước ngọt là tài nguyên có tái tạo, nhưng sử dụng phải cân bằng nguồn dự trữ và tái tạo, để tồn tại và phát triển sự sống lâu bền. Giới chuyên môn cũng nhấn mạnh thêm rằng việc xóa đói nghèo, phổ cập giáo dục tiểu học và giảm tỷ lệ tử vong ở trẻ sẽ rất khó khăn nếu không giải quyết vấn đề nước sạch. Nước sạch cho người dân là nhu cầu chính đáng. Trong những năm gần đây, nhiều nơi trong tỉnh Bình Thuận không có mưa hoặc có ngày có mưa nhỏ vài nơi, lượng mưa không đáng kể (phổ biến từ 0 - 2mm). Trước tình trạng trên, UBND tỉnh Bình Thuận chỉ đạo Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tập trung thi công một số công trình cấp bách nhằm đưa nguồn nước về phục vụ các nhà máy, cung cấp nước sạch cho người dân. Trong bài viết này, tác giả sẽ đề cập đến chất lượng địch vụ cung cấp nước sạch tại Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn Bình Thuận, đồng thời có những giải pháp cải thiện hơn nữa trong việc cung cấp nước sạch, phục vụ đời sống của người dân.
11134Chất lượng dịch vụ khách hàng đối với sự phát triển của doanh nghiệp xây dựng Việt Nam và một số giải pháp
Tầm quang trọng của dịch vụ khách hàng đối với sự phát triển của doanh nghiệp; Một số tiêu chuẩn đo lường chất lượng dịch vụ khách hàng của doanh nghiệp; Thực trạng hoạt động nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng trong cung cấp dịch vụ xây dựng tại thị trường VN; Các đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng trong cung cấp dịch vụ xây dựng VN.
11135Chất lượng dịch vụ khách hàng tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam trên địa bàn Hà Nội
Tập trung nghiên cứu về chất lượng dịch vụ khách hàng tại ngân hàng TMCP kỹ thương Việt Nam (Techcombank) trên địa bàn Hà Nội. Mô hình chất lượng dịch vụ của Grönroos (1984) được sử dụng làm căn cứ hình thành mô hình nghiên cứu về chất lượng dịch vụ của Techcombank. Kết quả nghiên cứu 580 khách hàng tại 29 điểm giao dịch bao gồm 11 siêu chi nhánh và 18 chi nhánh chức năng trên địa bàn Hà Nội cho thấy chất lượng dịch vụ của Techcombank chi nhánh Hà Nội được đánh giá rất tốt. Trong đó, chất lượng chức năng (con người) được đánh giá cao nhất là 77%, tiếp đến là chất lượng kỹ thuật (quy trình) là 75%, hình ảnh doanh nghiệp là 69%. Bên cạnh đó, kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra nhiều điểm hạn chế còn tồn tại đòi hỏi ngân hàng TMCP kỹ thương Việt Nam cần nghiên cứu và khắc phục.
11136Chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh nội trú tại cơ sở y tế công lập - Trường hợp nghiên cứu tại Bệnh Viện Saint Paul
Trong môi trường cạnh tranh gay gắt, chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh là một vấn đề chủ chốt giúp cho các cơ sở y tế công lập có vị thế cạnh tranh trên thị trường. Nhận thức của khách hàng về chất lượng dịch vụ là nhân tố quan trọng nhất để họ ra quyết định lựa chọn cơ sở y tế. Với mô hình đề xuất là servperf,khảo sát 120 bảng hỏi, kết hợp với phân tích nhân tố khám phá và hồi qui đa biến, nghiên cứu đã kiểm định các thành tố trong chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh nội trú và tác động của các thành tố tới mức độ hài lòng của khách hàng. Kết quả cho thấy, chất lượng dịch vụ của cơ sở y tế công lập được cấu thành từ 5 thành tố là tin cậy, đáp ứng, năng lực phục vụ, đồng cảm và phương tiện hữu hình. Ba thành tố là tin cậy, đồng cảm và năng lực phục vụ có tác động có nghĩa, giải thích tới 67% mức độ hài lòng của khách hàng, trong đó, thành tố quan trọng nhất là tin cậy.
11137Chất lượng dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính của các công ty kiểm toán độc lập đánh giá của doanh nghiệp FDI tại Việt Nam
Trình bày cơ sở lý thuyết về chất lượng dịch vụ kiểm toán (CLDVKT) và ccs nhân tố ảnh hưởng; Mô hình và các gải thuyết nghiên cứu; Phương pháp nghiên cứu; Kết quả và khuyến nghị từ kết quả nghiên cứu.
11138Chất lượng dịch vụ kiểm toán độc lập báo cáo tài chính của các ngân hàng thương mại Việt Nam
Nghiên cứu phân tích và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ kiểm toán độc lập báo cáo tài chính của các ngân hàng thương mại Việt Nam.
11139Chất lượng dịch vụ kiểm toán độc lập báo cáo tài chính của các Ngân hàng Thương mại Việt Nam
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chất lượng dịch vụ kiểm toán độc lập báo cáo tài chính của các Ngân hàng Thương mại tại Việt Nam, dựa trên kế thừa kết quả nghiên cứu của Husam Al-Khaddash và cộng sự (2013). Kết quả nghiên cứu cho biết nhân tố có sự tác động mạnh nhất thuộc về kiểm toán viên, đó là tính độc lập của kiểm toán viên và năng lực chuyên môn của kiểm toán viên; Tiếp đến là nguyên nhân nội tại thuộc về Ngân hàng Thương mại qua đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ; Giá phí kiểm toán của các doanh nghiệp kiểm toán cũng là nhân tố cần lưu tâm và sau cùng là quy mô của doanh nghiệp kiểm toán và hoạt động kiểm soát chất lượng của doanh nghiệp kiểm toán từ các cơ quan quản lý.
11140Chất lượng dịch vụ Logistics tại Việt Nam: Thực trạng và giải pháp
Nghiên cứu về thực trạng những vướng mắc, hạn chế ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ của hoạt động Logistics tại Việt Nam để trên cơ sở đó đưa ra các kiến nghị, giải pháp nhằm khắc phục những khó khăn mà các doanh nghiệp đang phải đối mặt cũng như góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp Logistics Việt Nam.





