11041Chẩn đoán tổn hao ứng suất trong dầm bê tông cốt thép ứng suất trước sử dụng kỹ thuật nhận dạng kết cấu bằng thuật toán di truyền
Giới thiệu một kỹ thuật nhận dạng kết cấu sử dụng thuật toán di truyền cho việc chẩn đoán tổn hao ứng suất trong dầm bê tông cốt thép ứng suất trước từ tần số dao động tự nhiên.
11042Chẩn đoán và điều trị gãy xương trật khớp chi dưới
Sách Chẩn đoán và điều trị gãy xương trật khớp chi dưới được biên soạn bởi nhóm các bác sĩ chấn thương chỉnh hình là các giảng viên của trường Đại học Y Hà Nội. Nội dung cuốn sách tham khảo, tổng hợp kiến thức từ các sách giáo khoa kinh điển nổi tiếng, cập nhật thêm những kiến thức, xu thế chẩn đoán và điều trị mới trên thế giới những năm gần đây, kết hợp với những kinh nghiệm thực tế lâm sàng tại các bệnh viện ở Việt Nam để’ có một cái nhìn chân thực, đa chiều nhất về chẩn đoán và điều trị bệnh lý chấn thương của chi dưới.
11043Chẩn đoán và điều trị gãy xương trật khớp chi trên
Bài 1. Gãy xương vai; Bài 2. Trật khớp vai; Bài 3. Gãy xương đòn; Bài 4. Tổn thương khớp cùng vai đòn; Bài 5. Trật khớp ức đòn; Bài 6. Gãy đâu trên xương cánh tay; Bài 7. Gãy thân xương cánh tay; Bài 8. Gãy trên và liên lồi câu xương cánh tay ở người lớn; Bài 9. Gãy trên lồi câu xương cánh tay ở trẻ em; Bài 10. Gãy lồi câu ngoài xương cánh tay ở trẻ em; Bài 11. Gãy mỏm khuỷu; Bài 12. Gãy chỏm xương quay; Bài 13. Trật khớp khuỷu; Bài 14. Gãy thân hai xương cẳng tay; Bài 15. Gãy đâu dưới xương quay; Bài 16. Gãy xương thuyền; Bài 17. Trật khối xương tụ cốt bàn tay; Bài 18. Gãy xương trật khớp bàn tay.
11044Chẩn đoán và điều trị lao ruột trên bệnh nhân lao phổi
Xác định chẩn đoán và điều trị lao ruột trên bệnh nhân lao phổi. Kết quả từ 01/2003 đến 12/2006, 48 trường hợp lao ruột trên bệnh nhân lao phổi (41 nam và 7 nữ). Tuổi trung bình là 40,3 tuổi (ranh giới tuổi, 27 - 63). Phần lớn có thời gian khởi bệnh kéo dài trên 1 tháng (89,58%), và đã khám nhiều lần tại khoa ngoại hoặc nội tiêu hóa trước đó. Tất cả trường hợp có rối loạn tiêu hóa (đau bụng, tiêu chảy và/hoặc táo bón); 64,58% sờ thấy khối u hố chậu phải; 87,5% dấu Koenig dương tính; và 5 trường hợp có lỗ dò ra da vùng hố chậu phải. Đa số (75%) có các triệu chứng hô hấp (ho, đau ngực...). Ngoài ra, trên X-quang khung đại tràng có cản quang, chủ yếu là tổn thương lao vùng hồi - manh tràng (87,5%), thường gặp các dấu hiệu Stierlin, hình ảnh hẹp hoặc loét thành ruột. Siêu âm bụng cũng cho thấy hình ảnh phì đại hồi - manh tràng, khối u hố chậu phải và hạch ổ bụng (87,5%; 70,33% và 35,42%). Qua nội soi khung đại tràng phát hiện các sang thương đại thể: dạng loét thành ruột là 31,25%; dạng phì đại, xơ sẹo là 35,42%; và dạng phì đại, xơ sẹo kèm loét là 33,33%. Về kết quả giải phẫu bệnh lý, 58,33% là sang thương lao. Có 9,09% soi AFB dương tính và 40,91% cấy BK dương tính trong phân. Mặc khác, 48 trường hợp đều có sang thương trên X-quang phổi, chủ yếu là dạng thâm nhiễm (77,08%), một bên nhiều hơn hai bên (70,83% so với 29,17%). Soi AFB/đàm dương tính thấp (12,5%); phản ứng lao tố trong da dương tính mạnh (81,25%); số lượng bạch cầu tăng (56,25%); và tốc độ lắng máu tăng trung bình. Sau 6 - 9 tháng điều trị lao, tất cả các trường hợp đều được điều trị thành công.
11045Chẩn đoán và điều trị những bệnh cơ xương khớp thường gặp : tái bản lần thứ hai có sữa chữa và bổ sung
Cập nhật các tiến bộ trong chẩn đoán, điều trị cũng như phòng bệnh về các bệnh xương khớp thường gặp.
11046Chẩn đoán và điều trị trào ngược họng thanh quản
Giới thiệu định nghĩa và lịch sử nghiên cứu về bệnh lý trào ngược họng thanh quản. Cơ chế bệnh sinh, dịch tễ học, chẩn đoán lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh lý trào ngược họng thanh quản. Một số phương pháp điều trị trào ngược họng thanh quản, thươc ức chế bơm proton trong điều trị trào ngược họng thanh quản. Đánh giá bước đầu điều trị nội khoa trào ngược họng thanh quản dựa vào RSI và RFS.
11047Chẩn đoán và điều trị ung thư phổi qua nội soi phế quản
Ung thư phổi là bệnh thường gặp tại Việt Nam cũng như trên thế giới, là một trong những ung thư gây tử vong hàng đầu hiện nay trong các bệnh ung thư. Đa số bệnh nhân được phát hiện trong giai đoạn rất muộn và tiên lượng xấu.Việc chẩn đoán sớm và điều trị hiệu quả ung thư phổi là mục đích chính yếu của thực hành y khoa nhằm giúp bệnh nhân ung thư phổi sống lâu hơn, nâng cao chất lượng cuộc sống. Có nhiều phương tiện chẩn đoán ung thư phổi qua nội soi phế quản hay sinh thiết xuyên ngực dưới hướng dẫn siêu âm, CTscan hay nội soi lồng ngực. Nội soi phế quản hiện nay là công cụ rất cần thiết trong chẩn đoán và điều trị ung thư phổi vì hiệu quả chẩn đoán cao và rất ít biến chứng. Nó có thể phát hiện sớm ung thư phổi sớm kể cả dạng tại chỗ (stage 0) thậm chí những tổn thương loạn sản tiền xâm lấn. EBUS, hiện nay là phương tiện hữu hiệu chẩn đoán u/hạch trung thất với ít biến chứng so với phương pháp TBNA mù. Nhiều phương tiện điều trị có hiệu quả như đốt điện, laser …đã được áp dụng ngày càng nhiều và đã giúp cải thiện sống còn và chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.
11048Chẩn đoán và điều trị viêm tụy cấp do tụy đôi bằng đặt stent ống tụy qua nội soi mật tụy ngược dòng: Nhân 1 ca lâm sàng
Tụy phân đôi là bất thường bẩm sinh xảy ra ở 4 - 14% dân số. Tỷ lệ viêm tụy cấp ở tụy phân đôi dao động từ 25 - 38%, thường tái phát nhiều đợt. Tại Khoa Nội tổng hợp - Bệnh viện Đại học Y Hà Nội, tiếp nhận bệnh nhân nữ 57 tuổi vào viện vì đau bụng thượng vị. Bệnh nhân có tiền sử viêm tụy cấp > 10 lần. Bệnh nhân được chẩn đoán viêm tụy cấp Balthazar D - tụy phân đôi. Bệnh nhân được can thiệp nội soi mật tụy ngược dòng (ERCP) đặt stent ống tuy. Sau can thiệp theo dõi sau 6 tháng bệnh nhân không xuất hiện tình trạng viêm tụy cấp.
11049Chẩn đoán và điều trị y học hiện đại
Đề cập đến hàng nghìn loại bệnh với nội dung ngắn gọn, chính xác, chỉ ra các trọng điểm cần lưu tâm giúp các bác sĩ thực hành lâm sàng nội khoa ở mọi thuyến tham khảo và ứng dụng theo điều kiện của cơ sở mà họ đang hành nghề chữa bệnh.
11050Chẩn đoán và điều trị y học hiện đại
Sách đề cập đến trên 1.000 bệnh với nội dung ngắn gọn, chính xác, chỉ ra các trọng điểm cần lưu tâm.