Kết quả tìm kiếm
Có 82790 kết quả được tìm thấy
11021Chán ăn tâm thần gây nhịp chậm xoang: Báo cáo ca bệnh

Chán ăn tâm thần là một rối loạn ăn uống, thường khởi phát ở tuổi vị thành niên. Rối loạn này có tỉ lệ gây tử vong cao và có thể để lại các hậu quả nghiêm trọng, ảnh hưởng đến quá trình phát triển thể chất và tinh thần của thanh thiếu niên. Với lệ mắc từ 0,5 - 1%, ước tính ở Việt Nam có khoảng 500 nghìn - 1 triệu người có nguy cơ mắc bệnh.

11022Chẩn đoán bằng mạch chẩn và thiệt chẩn

Đại cương về mạch chẩn, thiệt chẩn; ý nghĩa cá hình thể và trạng thái của từng loại mạch; mạch bệnh và thời gian xem mạch; quy nạp các loại mạch theo nhóm; mạch bệnh tạng phủ, mạch bệnh nghi kỵ; mạch bệnh sản phụ khoa; mạch và các chứng bệnh ở trẻ em; một số điểm về giải phẫu học, mô học và sinh lý học; khám lưỡi, những biến đổi của lưỡi phản ánh diễn biến bệnh của các tạng (cơ quan trong cơ thể).

11023Chẩn đoán căn nguyên nốt đơn độc ở phổi tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội

Nghiên cứu thực hiện nhằm mô tả các đặc điểm về lâm sàng, cận lâm sàng và căn nguyên nốt đơn độc phổi, từ đó giúp các bác sĩ lâm sàng có thêm kinh nghiệm trong việc đưa ra quyết định quản lý theo dõi các tổn thương này nhằm chẩn đoán và điều trị kịp thời các nốt phổi gợi ý ác tính và tránh những can thiệp không cần thiết với các nốt phổi đơn độc có tính chất lành tính. Nốt đơn độc ở phổi được định nghĩa là tổn thương đơn độc trên X quang phổi với kích thước <=3cm, xung quanh là nhu mô phổi lành không gây xẹp phổi, không kèm hạch trung thất hay tràn dịch màng phổi. Đây là dạng tổn thương phổi khá thường gặp, có thể do nhiều nguyên nhân gây nên. Các nguyên nhân lành tính bao gồm: u lao, harmatoma, hạch lympho tại phổi, sarcoidosis, u nấm. Các căn nguyên ác tính gồm: ung thư phổi, ung thư di căn phổi, u lympho…

11024Chẩn đoán độ cứng cầu dầm và lực căng dây cáp bằng kỹ thuật đo và phân tích dao động

Bài viết giới thiệu kỹ thuật chẩn đoán độ cứng cầu dầm và lực căng trong dây cáp cầu dây bằng kỹ thuật đo và phân tích dao động. Trên cơ sở sử dụng các thiết bị hiện có tại phòng thí nghiệm công trình trường đại học Bách khoa – Đại học Đà Nẵng, các tác giả đã phát triển chương trình MATLAB dùng để thu thập tín hiệu đo dao động theo thời gian thực và phân tích các tín hiệu đo dao động áp dụng cho việc chẩn đoán độ cứng cầu và lực căng trong dây cáp các loại cầu dây.

11025Chẩn đoán độ cứng kết cấu hệ thanh bằng phương pháp cập nhật mô hình phần tử hữu hạn kết hợp thuật giải tiến hóa vi phân cải tiến

Bài báo trình bày các kết quả nghiên cứu về việc chẩn đoán độ cứng kết cấu hệ thanh sử dụng phương pháp cậpnhật mô hình phần tử hữu hạn (PTHH) và thuật toán tiến hóa vi phân cải tiến (ANDE). Độ cứng của các cấukiện trong kết cấu hư hỏng được xác định thông qua tối ưu hóa sai khác giữa số liệu dao động thực nghiệm (môphỏng trên mô hình giả định hư hại cho trước) và ứng xử của mô hình PTHH lý thuyết với các tham số độ cứngchưa biết. Kết quả kiểm chứng trên hai ví dụ số, một kết cấu dàn và một kết cấu khung phẳng, cho thấy phươngpháp đề xuất là một phương pháp khả thi và hiệu quả cho việc chẩn đoán độ cứng kết cấu hệ thanh.

11026Chẩn đoán đột biến EGFR trong ung thư phổi không tế bào nhỏ với các mẫu bệnh phẩm dịch khoang cơ thể không có tế bào ác tính

Dựa vào tính chất các mẫu dịch khoang cơ thể có hiện diện các mảnh DNA lơ lửng giúp thực hiện chẩn đoán đột biến EGFR. Từ nguyên lý này, chúng tôi thực hiện nghiên cứu với các mục tiêu sau: (a) Khảo sát tỉ lệ phát hiện đột biến EGFR trong các mẫu bệnh phẩm mô học đúc khối paraffin. (b) Khảo sát tỉ lệ phát hiện đột biến EGFR trong các mẫu dịch khoang cơ thể. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Mô tả loạt ca lâm sàng, tiến cứu, thống kê mô tả cắt ngang. Các trường hợp UTPKTBN được chẩn đoán đột biến EGFR bằng các Test EGFR Version 1 và EGFR Version 2. Kết quả: Có 117 ca bệnh trong nghiên cứu: Kết quả chẩn đoán đột biến gen EGFR trên mẫu mô học đúc khối paraffin: (+) 49 ca # 41,88%, đa số vẫn là hai loại đột biến Exon 19 Deletion và Exon 21 L858R (53% và 23%) nhạy với các thuốc ức chế tyrosin kinase nhóm I và II. Kết quả chẩn đoán đột biến EGFR trên các mẫu dịch khoang cơ thể với đa số mẫu dịch khoang cơ thể thực hiện chẩn đoán đột biến EGFR là dịch màng phổi (91 ca tương đương 77,77%). Tỉ lệ phát hiện đột biến trong mẫu dịch màng phổi và dịch não tủy cao nhất (29,67% và 83,33%). So sánh tỉ lệ phát hiện đột biến EGFR trên mẫu dịch khoang cơ thể (35 /117 ca tương đương 29,91%) với tỉ lệ phát hiện trên mẫu mô học thấp hơn có ý nghĩa thống kê (29,91% so với 41,88%, giá trị p = 0,0125). Kết luận: Khảo sát chẩn đoán đột biến EGFR trong dịch các khoang cơ thể cho thấy đây là một bước ứng dụng mới giúp chẩn đoán đột biến EGFR ở các trường hợp khó lấy được mẫu bệnh phẩm mô học, đặc biệt trong các ca bệnh UTPKTBN tiến triển di căn. Cần nâng cao kỹ thuật thực hiện chẩn đoán đột biến EGFR trong mẫu dịch khoang cơ thể.

11027Chẩn đoán hình ảnh

Gồm các nội dung: Đại cương các phương pháp chẩn đoán hình ảnh; Chẩn đoán hình ảnh bộ máy tiêu hóa và cấp cứu bụng; Chẩn đoán hình ảnh bộ máy vận động; Chẩn đoán hình ảnh bộ máy hô hấp và lồng ngực; Chẩn đoán hình ảnh tim và mạch máu; Chẩn đoán hình ảnh bộ máy tiết niệu; Chẩn đoán hình ảnh hệ thần kinh.

11028Chẩn đoán hình ảnh bộ máy tiết niệu

Trình bày nguyên lí, kỹ thuật thăm dò, dấu hiệu hình ảnh và bệnh lí của bộ máy tiết niệu qua các phương pháp: chụp cắt lớp vi tính, chụp mạch máu, siêu âm hệ tiết niệu, phương pháp thăm dò đồng vị phóng xạ...

11029Chẩn đoán hình ảnh chấn thương bụng

Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh chấn thương bụng; Chẩn đoán hình ảnh chấn thương gan; Chẩn đoán hình ảnh chấn thương lách; Chẩn đoán hình ảnh chấn thương tụy - tá tràng; Chẩn đoán hình ảnh chấn thương bộ máy tiết niệu; Chẩn đoán hình ảnh chấn thương tuyến thượng thận; Chẩn đoán hình ảnh chấn thương ống tiêu hóa; Chẩn đoán hình ảnh chấn thương mạc treo; Chẩn đoán hình ảnh chấn thương mạch máu.

11030Chẩn đoán hình ảnh Răng Hàm Mặt

Trình bày kiến thức đại cương và nguyên lý cơ bản trong X quang nha khoa; các kỹ thuật chụp phim trong miệng; đọc phim trong miệng các hình ảnh bình thường và tổn thương thường gặp; các kỹ thuật chụp phim ngoài miệng; đọc phim ngoài miệng các tổn thương thường gặp; chụp phim răng toàn cảnh; cắt lớp vi tính chùm tia hình nón; chụp cắt lớp vi tính; cộng hưởng từ trong chẩn đoán khoang miệng và vùng hàm mặt; siêu âm trong chẩn đoán bệnh lý vùng hàm mặt và chẩn đoán hình ảnh kỹ thuật số.