Kết quả tìm kiếm
Có 82790 kết quả được tìm thấy
10941Cấu trúc vốn và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Việt Nam: Tiếp cận bằng hồi quy phân vị

Nghiên cứu tác động của cấu trúc vốn đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Tác giả phân tích số liệu của 81 doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam, giai đoạn 2009- 2015 với kỹ thuật xử lý dữ liệu bảng và hồi quy phân vị. Kết quả cho thấy hiệu quả hoạt động chịu sự tác động của cấu trúc vốn, cơ cấu tài sản, khả năng thanh toán, thuế thu nhập doanh nghiệp và rủi ro kinh doanh. Trong đó, khả năng thanh toán, rủi ro kinh doanh tác động tiêu cực đến hiệu quả hoạt động. Trên từng phân vị khác nhau thì mức độ tác động của từng yếu tố cũng khác nhau.

10942Cấu trúc vốn và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp: Vai trò của cạnh tranh ngành

Nghiên cứu xem xét ảnh hưởng của mức độ cạnh tranh ngành, tác động của cấu trúc vốn đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Dữ liệu nghiên cứu được lấy từ báo cáo tài chính của các doanh nghiệp niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM trong giai đoạn 2007–2015 và được phân loại thành 13 nhóm ngành. Bằng kĩ thuật ước lượng GMM hai bước với biến công cụ cho dữ liệu bảng không cân bằng, kết quả nghiên cứu phát hiện tác động tích cực của cấu trúc vốn đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Việt Nam; quan trọng hơn, tác động này mạnh hơn, tương ứng với cạnh tranh ngành cao hơn. Bên cạnh đó, kết quả nghiên cứu cũng mang nhiều hàm ý quan trọng cho hoạt động đầu tư và hoạch định chính sách doanh nghiệp.

10943Cấu trúc vốn và khả năng sinh lời của các ngân hàng thương mại Việt Nam

Cấu trúc vốn ngân hàng được xem là có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các tổ chức tín dụng. Nghiên cứu này xem xét yếu tố: Cấu trúc vốn (CAP) và các biến kiểm soát gồm Quy mô ngân hàng (SIZE), tỷ lệ cho vay (LOAN), Tỷ trọng tiền gửi khách hàng (DEPOSIT), Rủi ro tín dụng (RISK) và GDP tác động đến khả năng sinh lời của các ngân hàng. Bằng phương pháp hồi quy S-GMM và phần mềm Stata 17, kết quả nghiên cứu cho thấy, các yếu tố này đều có tác động đến khả năng sinh lời, từ đó, nghiên cứu đề xuất một số hàm ý quản trị nhằm nâng cao khả năng sinh lời của các ngân hàng thương mại Việt Nam.

10944Cấu trúc vốn và khả năng sinh lợi của ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tại Việt Nam trước và sau đại dịch Covid-19

Kêt quả nghiên cứu còn cho thấy những chính sách triển khai trong giai đoạn đâu khi ứng phó với đại dịch Covid-19 (từ Quy I/2020 đên Quy III/2021) đã góp phân làm giảm những ảnh hưởng tiêu cực từ việc vay nợ của doanh nghiệp đên khả năng sinh lợi của ngành chê biên, chê tạo tại Việt Nam trong khi những giải pháp của Nghị quyêt 128/NQ-CP ngày 11/10/2021 trong giai đoạn “bình thường mới”chưa thực sự hiệu quả trong việc gia tăng khả năng sinh lợi của các doanh nghiệp ngành này.

10945Cấu trúc vốn và lợi nhuận bất thường tích lũy trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Nnghiên cứu mối quan hệ giữa cấu trúc và lợi nhuận bất thường tích lũy trên thị trường chứng khoán VN, đưa ra hàm ý cho các đầu tư trong việc theo đuổi một chiến lược có đòn bẩy tài chính thấp sẽ đem lại lợi ích cho các nhà đầu tư bởi vì các công ty có đòn bẩy tài chính thấp sẽ có lợi nhuận bất thường lũy dương cho một năm nắm giữ cổ phiếu.

10946Cấu trúc vốn và tính bền vững của các hoạt động tài chính vi mô – nghiên cứu trường hợp việt Nam

Phân tích mối quan hệ giữa cấu trúc vốn và tính bền vững của các hoạt động tài chính vi mô Việt Nam.

10947Cấu trúc vốn và tự vững hoạt động của các tổ chức tài chính vi mô Việt Nam : bằng chứng thực nghiệm theo phương pháp Bayes

Nghiên cứu sử dụng dữ liệu bảng (không cân bằng) từ năm 2002 đến năm 2020 của 27 MFI tại Việt Nam. Phương pháp ước lượng Bayes được sử dụng cho mô hình nghiên cứu. Kết quả chỉ ra rằng, tỷ lệ nợ phái trả trên VCSH và tỷ lệ nợ vay trên tài sản có tác động tiêu cực đến tự vững hoạt động của MFls. Ngược lại, tác động của tỷ lệ VCSH trên tài sản, tỷ lệ tiền gửi trên tài sản là tích cực và rõ nét.Kết quả này hàm ý MFls cần chủ động điều chỉnh đìn bẩy tài chính và tỷ trọng từng nguonf vốn hợp lý, traanhs phụ thuộc vào nguồn vốn vay, đồng thời gia tăng tỷ trọng của nguồn VCSH, đặc biệt là nguồn tiền gửi.

10948Cấu trúc, quản lý và lãnh đạo đối với quản trị liên kết vùng trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại vùng kinh tế trọng điểm miền Trung

Trình bày cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu; Kết quả nghiên cứu đặc trưng quản trị liên kết vùng trong thu hút FDI của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung; Kết luận và hàm ý chính sách.

10949Cấu trúc, tính chất từ và hiệu ứng từ nhiệt của hệ mẫu băng La1+xF10,5-xCoSi1,5

Trình bày kết quả khảo sát ảnh hưởng của sự thay đổi nồng độ La và chế độ ủ nhiệt lên cấu trúc, tính chất từ và hiệu ứng từ nhiệt của hệ mẫu La1+xF10,5-xCoSi1,5 (x=0; 0,5; 1 và 1,5) được chế tạo bằng phương pháp nguội nhanh.

10950Causal analysis

This book presents theoretical contributions and empirical applications of the counterfactual approach to causal inference.