Kết quả tìm kiếm
Có 82790 kết quả được tìm thấy
10931Cấu trúc vốn chủ sở hữu và rủi ro kiệt quệ tài chính doanh nghiệp

Bài nghiên cứu đánh giá tác động của các hình thái cấu trúc vốn chủ sở hữu đến rủi ro kiệt quệ tài chính doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam. Tỷ lệ vốn chủ sở hữu Nhà đầu tư tổ chức và Ban điều hành có tác động ngược chiều và có ý nghĩa thống kê đến rủi ro kiệt quệ. Cho thấy cần có một cơ chế cụ thể trong việc hạn chế mức độ tập trung vốn của cổ đông lớn cao và hạ dần tỷ trọng vốn cổ phần của nhà nước tại các doanh nghiệp niêm yết.

10932Cấu trúc vốn của các công ty cổ phần tại Việt Nam

Bài viết là kết quả nghiên cứu định lượng với dữ liệu thu thập từ 500 báo cáo tài chính của CTCP giai đoạn 2015 — 2019. Nghiên cứu cho thấy khả năng sinh lời, quy mô doanh nghiệp (DN) và tính thanh khoản tác động đến cấu trúc vốn của các CTCP tại Việt Nam. Trên cơ sở này, nhóm tác giả đề xuất các kiến nghị phù hợp đến cơ quan quản lý Nhà nước, tổ chức tín dụng và CTCP.

10933Cấu trúc vốn của các ngân hàng thương mại Việt Nam: Cách tiếp cận theo phương pháp Bayes

Mục tiêu của nghiên cứu là tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam, bao gồm: Nhóm các NHTM cổ phần do nhà nước nắm quyền chi phối và nhóm các NHTM cổ phần tư nhân. Trong nghiên cứu này, nhóm tác giả sử dụng chỉ tiêu nợ trên tổng tài sản đại diện cho cấu trúc vốn của các NHTM Việt Nam. Nghiên cứu áp dụng phương pháp hồi quy Bayes thông qua thuật toán lấy mẫu Gibbs với bộ số liệu bao gồm 03 NHTM cổ phần do nhà nước nắm quyền chi phối và 27 NHTM cổ phần tư nhân Việt Nam trong giai đoạn 2007–2018. Kết quả nghiên cứu cho thấy các yếu tố tác động cùng chiều đến cấu trúc vốn của các NHTM cổ phần do nhà nước nắm quyền chi phối, bao gồm: Quy mô tài sản, tốc độ tăng trưởng tài sản, thời gian hoạt động, lạm phát, tăng trưởng GDP. Các yếu tố có tác động ngược chiều đến cấu trúc vốn gồm: Khả năng sinh lời, tài sản thanh khoản. Đối với nhóm các NHTM cổ phần tư nhân, các yếu tố có tác động cùng chiều là: Quy mô tài sản, tốc độ tăng trưởng tài sản, tài sản thanh khoản, tăng trưởng GDP. Các yếu tố có tác động ngược lại bao gồm: Khả năng sinh lời, thời gian hoạt động, lạm phát.

10934Cấu trúc vốn của tổ chức tài chính vi mô tại Việt Nam – thay đổi để phát triển

Phân tích thực trạng cấu trúc vốn của tổ chức tài chính vi mô tại Việt Nam giai đoạn 2011-2019, đồng thời đưa ra một số khuyến nghị đối với Chính phủ và các bộ , ban, ngành, chính quyền địa phương nhằm giúp các TCTCVM phát triển được nguồn vốn trong tương lai.

10935Cấu trúc vốn tại công ty Cổ Phần Cảng Đà Nẵng : thực trạng và giải pháp

Cơ sở lý luận về cấu trúc vốn; Thực trạng cấu trúc vốn tại công ty CP Cảng Đà Nẵng; Một số giải pháp nhằm hoàn thiện cấu trúc vốn tại công ty CP Cảng Đà Nẵng.

10936Cấu trúc vốn tối ưu và giá trị doanh nghiệp tại các doanh nghiệp bất động sản

Cấu trúc vốn là một trong những yếu tố quan trọng quyết định hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp bất động sản nói riêng. Nghiên cứu phân tích ảnh hưởng của cấu trúc vốn đến giá trị doanh nghiệp. Kết quả nghiên cứu với mô hình REM cho thấy, cấu trúc vốn có ảnh hưởng tuyến tính và phi tuyến tính đến giá trị doanh nghiệp; đồng thời cũng tồn tại ngưỡng sử dụng nợ tối ưu cho doanh nghiệp.

10937Cấu trúc vốn và độ tự vững của các tổ chức tài chính vi mô Việt Nam

Nghiên cứu phân tích mối quan hệ giữa cấu trúc vốn và độ tự vững của các tổ chức tài chính vi mô Việt Nam trong giai đoạn 2011 – 2016. Dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu này được thu thập thông qua danh bạ các tổ chức tài chính vi mô Việt Nam và trang thông tin MIX market. Sử dụng phương pháp hồi quy với dữ liệu bảng (Pooled OLS, REM và FEM), kết quả mô hình chỉ ra rằng tỉ lệ tiền gửi trên tổng tài sản có mối quan hệ tích cực lên độ tự vững của các tổ chức tài chính vi mô Việt Nam. Do đó, giải pháp nhằm giúp các tổ chức tài chính vi mô thu hút thêm được nhiều lượng tiền gửi trong tương lai được nhóm nghiên cứu chú tâm phân tích.

10938Cấu trúc vốn và giá cổ phiếu : nghiên cứu điển hình các công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Nghiên cứu mối quan hệ hai chiều giữa cấu trúc vốn và giá cổ phiếu của các công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam bằng cách sử dụng phương pháp hồi quy dữ liệu bảng. Nghiên cứu sử dụng số liệu của 533 công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2014-2018. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng cấu trúc vốn có tác động ngược chiều đến giá cổ phiếu và ngược lại giá cổ phiếu có ảnh hưởng cùng chiều đến quyết định cấu trúc vốn trong tương lai của công ty. Bằng chứng thực nghiệm cho thấy các lý thuyết thời điểm thị trường, lý thuyết phát tín hiệu và lý thuyết trật tự phân hạng phù hợp để giải thích cho mối quan hệ giữa giá cổ phiếu và cấu trúc vốn của các công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

10939Cấu trúc vốn và giá trị của các công ty cổ phần niên yết trên sở giao dịch chứng khoán Hà Nội

Đại dịch COVID-19 đã khiến thị trường tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ của các doanh nghiệp bị thu hẹp, từ đó làm gián đoạn chuỗi cung ứng và ảnh hưởng nặng nề đến dòng vốn kinh doanh. Thông qua dữ liệu nghiên cứu từ 316 công ty niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) trong giai đoạn từ quý I/2018 đến qúy IV/2021, nghiên cứu này phân tích tác động của cấu trúc vốn đến giá trị của các công ty cổ phần niêm yết trên HNX để thấy rõ những ảnh hưởng của đại dịch COVID -19, trên cơ sở đó đưa ra một số kiến nghị về cấu trúc vốn thích hợp cho doanh nghiệp.

10940Cấu trúc vốn và hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng tại Việt Nam

Bài viết này áp dụng mô hình bình phương tối thiểu tổng quát (Feasible Generalized Least Squares -FGLS) để xác nhận mối quan hệ giữa cấu trúc vốn và hiệu quả hoạt động của 31 doanh nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng tại Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2022. Kết quả này cho thấy cần phải điều chỉnh cấu trúc vốn để tối ưu hóa quá trình sản xuất. Các biện pháp được đề xuất bao gồm tối ưu hóa tỷ lệ vốn chủ sở hữu và vốn vay, cũng như tăng cường quản lý rủi ro và đầu tư vào công nghệ tiên tiến.