CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Môi trường & Khoa học Tự nhiên
31 Quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia : cơ hội và thách thức trong bối cảnh hiện nay / Hà Thị Minh Chúc, Nguyễn Thị Hà Chi, Mạc Thị Minh Trà, Hoàng Văn Tuấn, Nguyễn Thị Tuyết Mai // Môi trường .- 2025 .- Số 10 .- Tr. 69-71 .- 577
Rà soát một số cơ sở dữ liệu hiện có trong nước và tổng quan cơ sở dữ liệu quan trọng trên thế giới. Dựa vào các đánh giá thu được và dựa trên chính sách, nghị quyết mới ban hành, tác giả kiến nghị một số giải pháp nhằm xây dựng một cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học hiện đại, tích hợp nhiều thông tin ở cả 3 cấp độ của đa dạng sinh học là hệ sinh thái, loài và gen cũng như các thông tin về tình trạng bảo tồn để phục vụ tốt nhất việc quản lý, nghiên cứu, bảo tồn di sản quý giá của đất nước.
32 Kinh nghiệm bảo vệ môi trường không khí trên thế giới và khuyến nghị cho Việt Nam / Bùi Thị Cẩm Tú // Môi trường .- 2025 .- Số 10 .- Tr. 79-83 .- 363
Phân tích kinh nghiệm quốc tế từ các quốc gia này là cơ sở quan trọng để Việt Nam rút ra bài học phù hợp, từ đó hoàn thiện chính sách và nâng cao năng lực quản lý môi trường không khí.
33 Cải thiện chất lượng môi trường không khí : từ kinh nghiệm của Pakisstan và đề xuất giải pháp cho Việt Nam / Trương Thị Huyền // Môi trường .- 2025 .- Số 10 .- Tr. 84-88 .- 363
Tóm lược về thực trạng ô nhiễm không khí đa chiều ở Pakistan, mở đường cho việc tìm hiểu chi tiết về nguyên nhân, tác động cũng như giải pháp tiềm năng, từ đó đưa ra bài học kinh nghiệm và đề xuất giải pháp cho Việt Nam trong cuộc chiến chống ô nhiễm không khí.
34 Thực trạng và đề xuất các giải pháp về thị trường sản phẩm tái chế từ chất thải rắn sinh hoạt tại Việt Nam / Trần Bích Hồng // Môi trường .- 2025 .- Số 10 .- r. 112-114 .- 363
Áp dụng công cụ kinh tế, cụ thể là công cụ thị trường cho quản lý chất thải rắn sinh hoạt là hướng đi mới phù hợp, phục vụ hiệu quả cho mục tiêu tái chế chất thải rắn sinh hoạt, hạn chế lượng chất thải rắn sinh hoạt phải xử lý bằng các phương pháp khác. Bài viết đề xuất một số giải pháp nhằm áp dụng công cụ thị trường tái chế trong quản lý chất thải rắn sinh hoạt ở Việt Nam.
35 Phát triển tín dụng xanh : động lực tài chính thúc đẩy tăng trưởng bền vững của Việt Nam giai đoạn 2025 - 2030 / Nguyễn Văn Hùng // Môi trường .- 2025 .- Số 10 .- Tr. 129-130 .- 363
Trình bày thực trạng phát triển tín dụng xanh và những thách thức hiện nay; sự cần thiết phát triển tín dụng xanh; kinh nghiệm quốc tế trong phát triển tín dụng xanh; đề xuất chính sách cho Việt Nam giai đoạn 2025-2030.
36 Ứng dụng công nghệ cao phát thải thấp trong sản xuất trồng trọt : mô hình điển hình tại một số quốc gia trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam / Đỗ Thị Hồng Dung, Mai Văn Trịnh, Bùi Thị Phương Loan, Vũ Dương Quỳnh // Môi trường .- 2025 .- Số 9 .- Tr. 31-37 .- 363
Tổng hợp các mô hình trồng trọt công nghệ cao phát thải thấp được triển khai tại các quốc gia trên thế giới, tập trung vào nông nghiệp chính xác, nông nghiệp tái sinh, công nghệ sinh học, nông nghiệp số và nông nghiệp tuần hoàn. Thông qua phân tích các kết quả đạt được của các mô hình điển hình, bài báo rút ra các bài học kinh nghiệm có giá trị cho Việt Nam nhằm phát triển nông nghiệp xanh, thích ứng biến đổi khí hậu và thực hiện cam kết giảm phát thải.
37 Quan điểm, phương pháp tiếp cận và giải pháp thúc đẩy bảo hiểm nông nghiệp tại Việt Nam / Nguyễn Thị Doan // Môi trường .- 2025 .- Số 9 .- Tr. 26-30 .- 363
Thực trạng và thách thức đối với bảo hiểm nông nghiệp ở Việt Nam hiện nay; Quan điểm, định hướng tiếp cận thúc đẩy bảo hiểm nông nghiệp; Đề xuất một số giải pháp.
38 Phát triển hệ thống lọc màng năng lượng thấp để cấp nước cho người dân vùng lũ / Đỗ Sinh Cung, Đỗ Khắc Uẩn // Môi trường .- 2025 .- Số 9 .- Tr. 55-59 .- 363
Tổng quan phân tích tình hình mưa lũ trong những năm gần đây, đánh giá tình trạng thiếu nước sạch và đánh giá việc phát triển hệ thống lọc nước sử dụng công nghệ màng lọc năng lượng thấp hoạt động hiệu quả trong điều kiện mưa lũ, có khả năng phù hợp trong điều kiện mất điện kéo dài. Giải pháp lọc nước bằng công nghệ màng năng lượng thấp có thể góp phần nâng cao chống chịu và bảo đảm sức khỏe cho người dân vùng thiên tai, đồng thời đóng góp vào chiến lược phát triển bền vững về nước sạch và vệ sinh môi trường cho các khu vực mưa lũ.
39 Nước với sức khỏe cộng đồng và vai trò của quản lý cấp nước đô thị / Nguyễn Hồng Tiến // Xây dựng .- 2025 .- Số 10 .- Tr. 106-109 .- 363
Bài viết tổng hợp vai trò của nước đối với sức khỏe và sự phát triển của cộng đồng, làm rõ trách nhiệm trong việc cung cấp dịch vụ cấp nước, từ đó đưa ra các kiến nghị phù hợp.
40 Thử nghiệm sản xuất cellulose vi khuẩn (BC) từ bùn giấy với quy mô pilot và ứng dụng làm phụ liệu tăng cường chất lượng giấy / Võ Thị Thanh Hương, Lê Tấn Nhân Từ, Nguyễn Phạm Tú Uyên, Huỳnh Lê Tuyết Thư // Môi trường .- 2023 .- Số 9 .- Tr.11-15 .- 363
Nghiên cứu này được thực hiện với mục tiêu thử nghiệm sản xuất cellulose vi khuẩn (BC) từ bùn giấy ở quy mô pilot và đánh giá ứng dụng của BC như một chất độn tăng cường trong sản xuất giấy giấy. Phương pháp thực nghiệm, thu thập và phân tích số liệu, kết hợp với cân bằng vật chất và năng lượng đã được sử dụng để đánh giá hiệu quả sản xuất BC quy mô pilot. Để đánh giá chất lượng giấy, các phương pháp đo độ bục, độ nén vòng và kính hiển vi điện tử quét đã được áp dụng.





