CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Môi Trường

  • Duyệt theo:
31 Giải pháp công nghệ xây dựng bản đồ giá đất / TS. Trần Thanh Hùng // Tài nguyên & Môi trường .- 2019 .- Số 16 (318) .- Tr. 36 - 40 .- 363

Trình bày nội dung sau: 1. Một số vấn đề về ứng dụng toán học và công nghệ trong bản đồ giá đất; 2. Các giải pháp xây dựng bản đồ giá đất tỉnh Tiền Giang và Kết luận.

32 Hành trình phân loại rác tại nguồn vì một Việt Nam xanh / Châu Loan // Môi trường .- 2019 .- Số 7 .- Tr. 42 – 43 .- 363

Phóng viên Tạp chí Môi trường dã có cuộc trao đổi với bà Trần Thị Thoa – Giám độc Công ty mGreen về hành trình thực hiện phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn vì một Việt Nam xanh.

33 Xu hướng di chuyển bằng xe điện thân thiện môi trường / PGS. TS. Vũ Ngọc Khiêm // Môi trường .- 2019 .- Số 7 .- Tr. 44 – 45 .- 363

Trong tháng 3/2019 Ủy ban An toàn giao thông quốc gia, Honda Việt Nam và Trường Đại hoc Công nghệ giao thông vận tải đã ký biên bản hợp tác về xu hướng di chuyển bằng xe điện thân thiện môi trường.

34 Độc đáo mô hình “Bóng ăn rác” tại bãi biển Đà Nẵng / Đỗ Thị Thúy Hiền, Hồng Gấm // Môi trường .- 2019 .- Số 7 .- Tr. 49 – 50 .- 363

Với mục đích kêu gọi cộng đồng chung tay bảo vệ môi trường biển, Ban quản lý bán đảo Sơn Trà và các bãi biển du lịch Đà Nẵng cùng nhóm tình nguyện viên đã thực hiện Dự án “Bống ăn rác” tại bãi biển T18 (phường Mỹ An, quận Ngũ Hành Sơn, TP. Đà Nẵng) giữa ngã ba Nguyễn Văn Thoại – Võ Nguyên Giáp để bắt đầu thực hiện sứ mệnh “ăn” rác thải nhựa.

35 Giải pháp phát triển du lịch, hạn chế tác động đến hệ sinh thái Vườn quốc gia Ba Bể / Ngân Ngọc Vỹ // Môi trường .- 2019 .- Số 7 .- Tr. 56 – 57 .- 363

Trước thực trạng bồi lắng phù sa từ lưu vực của sông Năng và 3 con suối Pác Ngòi, Nam Cường, Tả Han, tình trạng chặt phá rừng, xâm lấn, sử dụng đất và xây dựng bất hợp pháp lhu vực ven hồ Ba Bể, các hoạt động phát triển du lịch đang đe dọa tới hệ sinh thái phong phú, đa dạng và vô cùng quy giá của Vườn quốc gia Ba Bể. Trước thực trạng đó, cần có sự vào cuộc của các cơ quan chức năng và cộng đồng cư dân trong vùng, cùng với những giải pháp khắc phục để hệ sinh thái hồ thủy sinh của hồ Ba Bể không bị ảnh hưởng.

36 Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng chỉ số đánh giá chỉ số sáng tạo, đổi mới / Quang Minh // Tài nguyên & Môi trường .- 2019 .- Số 13 (315) .- Tr. 8 .- 363

Tại Nghị quyết số 19/2017/NĐ-CP, Chính phủ đã giao Bộ Tài nguyên & Môi trường chủ trì báo cáo thực hiện 2 nội dung trong nhóm nhiệm vụ về bền vững sinh thái, đó là GDP/ Đơn vị năng lượng sử dụng và Kết quả về bảo vệ môi trường nằm trong chỉ số đổi mới sáng tạo.

37 Việt Nam nêu sáng kiến về rác thải nhựa và biến đổi khí hậu / Nguyên Khôi // Tài nguyên & Môi trường .- 2019 .- Số 13 (315) .- Tr. 9 .- 363

Trong Hội nghị Trưởng đỉnh G20, Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc đã khẳng định Việt Nam đã và đang tham gia phong trào chống rác thải nhựa và biến đổi khí hậu, đồng thời nêu sáng kiến về thúc đẩy hình thành mạng lưới toàn cầu về chia sẽ dữ liệu biển – đại dương.

38 Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải – Những bất cập và nội dung cần sửa đổi, bổ sung / NCS. Tạ Văn Vĩnh // Tài nguyên & Môi trường .- 2019 .- Số 13 (315) .- Tr. 36 – 38 .- 363

Trình bày về những bất cập trong chính sách thu hiện, những nét mới của dự thảo Nghị định, một số góp ý từ Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt, mức phí cố định, mức phí biến đổi và mức phí đối với các cơ sở nuôi trồng thủy sản.

39 Kiểm soát hiệu quả ô nhiễm môi trường biển ở Việt Nam / Phạm Thị Gấm // Tài nguyên & Môi trường .- 2019 .- Số 14 (316) .- Tr. 14 – 16 .- 363

Trình bày về hạn chế, bất cập trong kiểm soát ô nhiễm môi trường biển; Một số đề xuất để kiểm soát hiệu quả; Xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến kiểm soát ô nhiễm môi trường biển; Thực thi hiệu quả các chính sách, pháp luật về kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và Công tác quan trắc, giám sát xây dựng cơ sở dữ liệu về môi trường biển.

40 Nghiên cứu ứng dụng mô hình WEAP tính toán cân bằng nước sông Cần Thơ đến năm 2020 và 2050 / // Tài nguyên & Môi trường .- 2019 .- Số 14 (316) .- Tr. 28– 30 .- 363

Nước được xem là nguồn tài nguyên quan trọng đối với Đồng bằng sông Cửu Long nói chung và TP. Cần Thơ nói riêng trong bối cảnh chịu ảnh hưởng nặng nề của biến đổi khí hậu, thay đổi lưu lượng nước do việc xây dựng các đập thủy điện ở thượng nguồn sống Mê Công. Do đo, việc tính toán cân bằng nước nhằm mục đích bảo đảm đáp ứng nhu cầu dùng nước trên địa bàn là việc làm rất cần thiết. Để thực hiện việc tính toán vân bằng nước trong tương lai nhằm đưa ra dự báo giúp các nhà quy hoạch có thêm công cụ cần thiết, mô hình Hệ thống đánh giá và quản lý nguồn nước - The Water Evaluation and Planning System (WEAP) đã được sử dụng tính toán trữ lượng nước sông Cần Thơ và nhu cầu sử dụng nước ở các năm 2020 và 2050. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng đến năm 2020 và 2050, mặc dù nhu cầu dùng nước trên địa bàn TP. Cần Thơ tăng và trữ lượng có thay đổi, tuy nhiên trữ lượng nước sông Cần Thơ vẫn bảo đảm đáp ứng đủ nhu cầu dùng nước trên địa bàn.