CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Điều dưỡng

  • Duyệt theo:
1 Kết quả nuôi dưỡng người bệnh trước mổ / Phạm Hoàng Hà, Trần Văn Nhường, Đào Thanh Xuyên // .- 2018 .- Số 110(1) .- Tr. 57-65 .- 616

Nuôi dưỡng người bệnh trước mổ có vai trò quan trọng trong phục hồi sau mổ và giảm biến chứng sau mổ. Đánh giá kết quả nuôi dưỡng người bệnh trước mổ. 31 bệnh nhân có chỉ định phẫu thuật bụng, được nuôi dưỡng trước mổ tại Khoa Phẫu thuật tiêu hóa, Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức từ 9/2016 đến 6/2017. Tỷ lệ nuôi dưỡng tĩnh mạch kết hợp đường ruột 67,7%, tỷ lệ nuôi dưỡng đường tĩnh mạch hoàn toàn 32,3%; thời gian nuôi dưỡng trung bình 9,6 ngày; lượng Kcalo nuôi dưỡng trung bình là 1501,6 Kcalo/ngày. Nhóm nuôi dưỡng phối hợp đường tiêu hóa và đường tĩnh mạch có cân nặng trung bình (43,9 kg), albumin máu (37,3 gr/l), protein máu (66,4 gr/l), prealbumin máu (20,2 gr/l) đều tăng lên sau khi nuôi dưỡng: cân nặng trung bình 45,1 kg, albumin máu 40,4 gr/l, protein máu 71,3 gr/l, prealbunmin máu 22,9 gr/l. Nhóm nuôi dưỡng đường tĩnh mạch hoàn toàn có chỉ số prealbumin tăng từ 16,2 gr/l trước nuôi lên 18,6 gr/l sau khi nuôi, còn các chỉ số protein, albumin, cân nặng không có sự thay đổi trước và sau nuôi dưỡng. Tỷ lệ biến chứng sau mổ 19,4%, thời gian nằm viện trung bình 13,5 ngày. Nuôi dưỡng người bệnh trước mổ là kỹ thuật khả thi, an toàn và có hiệu quả trong việc nâng cao thể trạng bệnh nhân.

2 Kiến thức của cán bộ y tế xã về chăm sóc sức khỏe bà mẹ / Nguyễn Hữu Thắng [et al.] // Nghiên cứu Y học (Điện tử) .- 2018 .- Số 110(1) .- Tr. 146-153 .- 618

Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên 223 cán bộ y tế xã đang làm việc tại toàn bộ 58 trạm y tế thuộc 3 huyện Mai Châu, Lương Sơn, thành phố Hòa Bình của tỉnh Hòa Bình năm 2017 với mục tiêu mô tả kiến thức của cán bộ y tế xã về chăm sóc sức khỏe bà mẹ và một số yếu tố liên quan. Kết quả nghiên cứu cho thấy: cán bộ y tế xã có kiến thức về chăm sóc bà mẹ trước sinh và trong sinh đều đạt 77,4%, sau sinh đạt 61,4%. Cán bộ y tế xã dưới 30 tuổi, cán bộ chuyên trách, dưới 10 năm kinh nghiệm có kiến thức tốt hơn các nhóm khác.

3 Xây dựng phương pháp đánh giá rủi ro do biến đổi khí hậu đến tài nguyên nước mặt / Bùi Đức Hiếu, Nguyễn Thị Liễu, Đặng Quang Thịnh // Tài nguyên & Môi trường .- 2019 .- Số 11(313) .- Tr. 11-13 .- 363

Đề cập phương pháp đánh giá rủi ro do Biến đổi khí hậu đến tài nguyên nước mặt bao gồm cả phương pháp truyền thống đến hiện đại theo hướng tiếp cận mới nhất của IPCC về đánh giá rủi ro Biến đổi khí hậu.

4 Các dịch vụ hệ sinh thái rừng ngập mặn đảm bảo sự phát triển bền vững của địa phương ( nghiên cứu điển hình lượng giá giá trị kinh tế rừng ngập mặn tại Vườn Quốc gia Xuân Thủy, tỉnh Nam Định) / Nguyễn Viết Thành, Nguyễn Thị Thiện // Nghiên cứu kinh tế .- 2019 .- Số 3(490) .- Tr. 73-83 .- 363

Bài viết lượng giá giá trị kinh tế rừng ngập mặn tại Vườn Quốc gia Xuân Thủy, tỉnh Nam Định. Thông tin về giá trị kinh tế của rừng ngập mặn là yếu tố đầu vào quan trọng phục vụ quản lý và sử dụng bên vững các dịch vụ hệ sinh thái, đồng thời giúp các nhà quản lý lự chọn được các phương án sử dụng rừng ngập mặn có hiệu quả hướng tới phát triển bền vững.

5 Thực trạng một số hoạt động cung ứng thuốc tại Trung tâm Y tế thành phố Thái Nguyên năm 2016 / Trần Thị Bích Hợp, Dương Ngọc Ngà // .- 2018 .- Số 3-4 .- Tr. 36-41 .- 615

Cung ứng thuốc đóng vai trò quan trọng trong hoạt động khám, chữa bệnh tại các bệnh viện. vì vậy, nghiên cứu một số hoạt động cung ứng thuốc tại Trung tâm Y tế thành phố Thái Nguyên được thực hiện dựa trên hồi cứu số liệu.

6 Thực trạng tổ chức mạng lưới và phối hợp liên ngành trong cung ứng dịch vụ y tế tại các huyện đảo và đề xuất các giải pháp chính sách / Phạm Lên Tuấn, Khương Anh Tuấn, Nguyễn Thị Minh Hiếu // .- 2018 .- Số 3-4 .- Tr. 42-46 .- 615

Cung cấp những bằng chứng xác định ưu tiên đầu tư và lựa chọn mô hình cung ứng dịch vụ y tế phù hợp với điều kiện của khu vực biển, đảo, năm 2016, Viện Chiến lược và Chính sách Y tế đã triển khai nghiên cứu "Thực trạng và đề xuất các giải pháp xây dựng mô hình cung ứng dịch vụ y tế cho khu vực biển, đảo giai đoạn 2015-2020".

7 Thực trạng nhận thức và mức độ thực hiện chuẩn đạo đức nghề nghiệp của sinh viên Đại học Điều dưỡng liên thông Nam Định / Vũ Thị Hi Oanh, Nguyễn Bảo Ngọc, Chu Thị Thơm // Khoa học Điều dưỡng (Điện tử) .- 2018 .- Số 1 .- Tr. 88-94 .- 615

Đánh giá nhận thức và mức độ thực hiện chuẩn đạo đức nghề nghiệp (CĐĐNN) của điều dưỡng viên ở sinh viên liên thông trường đại học Điều dưỡng Nam Định. Phương pháp: Nghiên cứu mô tả ngang điều tra trên 233 sinh viên điều dưỡng liên thông khóa 10 và phụ sản khóa 9. Kết quả: trên 80 phần trăm đối tượng tham gianghiên cứu có nhận thức về 8 nội dung của CĐĐNN. Mức độ thực hiện CĐĐNN đạt trở lên chiếm 100 phần trăm đối tượng được hỏi. Đặc biệt, tỷ lệ tốt và rất tốt chiếm trên 60 phần trăm ở từng nội dung; cao nhất ở nội dung thân thiện Với người bệnh (69 phần trăm). Kết luận: sau khi học môn Tâm lý y học và y đức, sinh viên có mức độ nhận thức tương đối cao về 8 chuẩn và 30 tiêu chí trong CĐĐNN. Từ việc nhận thức được CĐĐNN của điều dưỡng viên nên mức độ thực hiện các nội dung trong chuẩn của sinh viên liên thông trong thực hành nghề nghiệp đạt tỷ lệ tốt khá cao

8 Thực trạng việc thực hiện quy trình lấy máu tĩnh mạch của điều dưỡng viên tại Bệnh viện Nhi Trung ương năm 2017 / Phạm Thu Hiền, Trần Thị Chi Mai, Nguyễn Quỳnh Anh // .- 2018 .- Số 1 .- Tr. 78-83 .- 615

Một nghiên cứu cắt ngang nhằm đánh giá công tác thực hiện quy trình lấy máu tĩnh mạch của điều dưỡng viên. Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ đạt đủ 26 tiêu chí trong quy trình lấy máu tĩnh mạch là 18,4 phần trăm. Nhiều bước trong quy trình được các điều dưỡng viên chuẩn bị, thực hành và thu dọn dụng cụ đạt 100 phần trăm như đâm kim đúng kỹ thuật, hạ thấp kim luồn vào tĩnh mạch, mũi vát hướng lên trên, lắc nhẹ ống máu, đặt bông vô khuẩn để cầm máu, vỏ bơm tiêm bò vào thung rác y tế... Tuy nhiên, một số thao tác chưa thực hiện đúng như buộc garo (15,4 phần trăm), chuyển máu vào ống xét nghiệm chưa đúng thứ tự (5,1 phần trăm). Kết quả nghiên cứu cũng đã chỉ ra các yếu tố như công tác đào tạo, khối lượng công việc, đặc điểm của bệnh nhi, quy chế khen thưởng, kỷ luật, giám sát: chế độ đãi ngộ, sự quan tâm của ban lãnh đạo bệnh viện và sự phối hợp với đồng nghiệp, cơ quan có ảnh hưởng đến việc thực hiện đúng quy trình lấy máu tĩnh mạch.

9 Thực trạng kiến thức chăm sóc sốt của bà mẹ có con dưới 5 tuổi điều trị tại khoa Hô hấp và Tiết niệu trẻ em Bệnh viện Đa khoa Saint Paul năm 2014 / Nguyễn Thị Kiều, Lê Văn Thêm // Y học thực hành .- 2018 .- Số 1 (1066) .- Tr. 14-17 .- 615

Mô tả kiến thức về chăm sóc sốt của bà mẹ có con dưới 5 tuổi điều trị tại khoa Hô hấp và Tiết niệu trẻ em Bệnh viện Đa khoa Saint Paul. Mô tả một số yếu tố liên quan tới kiến thức chăm sóc sốt của bà mẹ có con dưới 5 tuổi điều trị tại khoa Hô hấp và Tiết niệu trẻ em Bệnh viện Đa khoa Saint Paul.

10 Thực trạng kiến thức loét ép và dự phòng loét ép của người chăm sóc chính người bệnh đột quy tại Nam Định năm 2016 / Vũ Văn Thành, Phạm Thị Thúy Liên // Y học thực hành .- 2018 .- Số 1 (1066) .- Tr. 66-68 .- 615

Xác định thực trạng kiến thức loét ép và dự phòng loét ép của người chăm sóc chính người bệnh tai biến mạch máu não tại bệnh viện đa khoa tỉnh Nam Định năm 2016.