CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Học Tự Nhiên

  • Duyệt theo:
1 Ảnh hưởng của sự đồng đều biến dạng đến chất lượng bi-material: Thép 08kπ - Cu / Trần Thế Quang, Vũ Khắc Hưng // .- 2019 .- Số 1 .- Tr. 396-400 .- 624

Một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lượng của kim loại kép khi cán là sự đồng đều biến dạng của các lớp kim loại thành phần. Trong phạm vi bài này, các tác giả đã tiến hành nghiên cứu một số thông số công nghệ ảnh hưởng tới sự đồng đều biến dạng.

2 Kết quả bước đầu về hàm lượng kim loại nặng Cd, Fe, Pb trong nước sông Hồng / Phùng Thị Xuân Bình // .- 2018 .- Số 1 .- Tr. 390-395 .- 621

Ô nhiễm kim loại nặng là mối quan tâm toàn cầu do những ảnh hưởng tiêu cực đến sinh vật thủy sinh và sức khỏe con người. Sông Hồng chảy qua 9 tỉnh, thành phố và đem lại lợi ích trực tiếp cho hàng chục triệu người dân và các hoạt động phát triển kinh tế-xã hội trong khu vực. Tuy nhiên, trong vài năm gần đây, sông Hồng đã và đang bị ô nhiễm tại một số khu vực do các tác động của con người. Bài báo này bước đầu đánh giá mức độ ô nhiễm hàm lượng kim loại Cd, Fe và Pb trong môi trường nước hệ thống sông Hồng, đoạn chảy từ Yên Bái đến Hà Nội. So sánh kết quả phân tích với quy chuẩn QCVN 08-MT:2015/BTNMT cột A1 cho thấy hàm lượng Fe và Cd trong toàn hệ thống sông Hồng tại đa số các thời điểm ở các trạm quan trắc đều vượt quá giới hạn cho phép từ 1 -16 lần, hàm lượng Pb tại trạm Hòa Bình vào tháng 1/2017 (0,069 mg/1) và trạm Hà Nội vào tháng 8/2017 (0,089 mg/1) vượt tiêu chuẩn cho phép từ 3-5 lần.

3 Xấp xỉ các bài toán biến phân theo kiểu hội tụ biến phân / Huynh Thi Hong Diem // .- 2017 .- Tập 20, Số K2-2017 .- Tr. 107-116 .- 510

Trước hết chúng tôi trình bày về hội tụ biến phân của hàm một thành phần và tính chất cơ bản của hội tụ này. Trong phần tiếp theo, chúng tôi mở rộng hội tụ biến phân cho hàm có miền là tích của hai tập, ta gọi là song hàm (hàm hai thành phần). Chúng tôi đưa ra định nghĩa hội tụ biến phân của song hàm xác định trên không gian metric gồm hội tụ epi/hypo, hội tụ minsup-lop và hội tụ maxinf-lop. Tính chất biến phân của hội tụ này cũng được xét đến ở đây. Chuyển qua nội dung chính, chúng tôi xét xấp xỉ của một số bài toán liên qua đến tối ưu hóa quan trọng và điển hình: bài toán cân bằng và bài toán tối ưu nhiều mục tiêu. Khi áp dụng vào trường hợp đặc biệt là các bài toán tương ứng trong không gian hữu hạn chiều, một số kết quả của chúng tôi cũng cải tiến và làm sâu thêm các kết quả tương ứng đã có trước.

4 Dự báo lũ lụt ngắn hạn bằng Mô hình tập hợp hồi quy bán tham số có cải biên / Le Hoang Tuan, To Anh Dung // .- 2017 .- Tập 20, Số K2-2017 .- Tr. 117-125 .- 511

Dự báo lũ lụt là chủ đề nghiên cứu đóng vai trò hết sức quan trọng trong công tác ngăn ngừa và giảm thiểu thiệt hại do thiên tai gây ra. Những tính chất đặc trưng của lũ lụt thường có liên quan đến một hệ thống động lực khá phức tạp, dưới sự ảnh hưởng và tác động của nhiều yếu tố khí tượng thủy văn khác nhau, bao gồm cả thành phần tuyến tính lẫn phi tuyến. Những năm gần đây nhiều phương pháp dự báo mới có liên quan đến việc cải tiến độ chính xác của dự báo đã được hình thành. Bài báo này tiến hành nghiên cứu tiềm năng và tính hiệu quả của mô hình hồi quy bán tham số cho việc mô hình hóa bề mặt mực nước lũ lụt và việc dự báo lũ lụt ở vùng Đồng bằng Sông Cửu Long, Việt Nam. Kỹ thuật hồi quy bán tham số là một sự kết hợp giữa cách tiếp cận hồi quy tham số và quan điểm hồi quy phi tham số. Trong quá trình xây dựng mô hình, ba mô hình hồi quy tuyến tính có hiệu chỉnh được sử dụng để giải quyết cho thành phần tham số. Đó chính là hồi quy tuyến tính bội bậc thang, bình phương bé nhất riêng phần, và phương pháp hồi quy đa đệ quy. Những giải pháp này được đưa ra nhằm giúp cho ta nắm bắt được tính chất tuyến tính của lũ lụt. Thành phần phi tham số của mô hình thì được xử lý bằng phép ước lượng cải biên từ hàm làm trơn. Ngoài ra, một vài mô hình hồi quy phi tuyến (đã qua xử lý) dựa trên nền tảng mạng nơ ron nhân tạo cũng được khảo sát đến, nhằm cung cấp cho ta thông tin về tính chất phi tuyến của lũ lụt. Chúng giúp việc làm trơn thành phần phi tham số của mô hình được diễn ra nhanh chóng và dễ dàng. Thành phần sau cùng của mô hình dự báo là sai số của mô hình. Sau đó, phương pháp phân tích thành phần chính được vận dụng để hình thành nên mô hình tập hợp hồi quy bán tham số. Dự báo bề mặt mực nước lũ lụt ngắn hạn, với khoảng thời gian một-hai ngày, được tiến hành dựa trên chuỗi dữ liệu giá trị bề mặt mực nước từ quá khứ, cùng với thông tin về những yếu tố liên quan đã ghi nhận, ở một vị trí cụ thể. Phương pháp phân tích chuỗi thời gian cũng được nghiên cứu vận dụng để xây dựng mô hình. Các kết quả thực nghiệm nhận được cho thấy rằng việc dự đoán bằng cách sử dụng mô hình tập hợp hồi quy bán tham số có cải biên nói chung là tốt hơn so với những mô hình khác được giới thiệu trong phạm vi bài báo này, xét trên cùng một đơn vị đánh giá. Những phát hiện này nói lên rằng năng lực ước lượng của mô hình thống kê hiện đại là rất đáng tin cậy, khả thi và có lợi cho ta. Mô hình được đề xuât ở đây có thể được sử dụng như là một công cụ dự báo thay thế đầy triển vọng trong tương lai, cho lĩnh vực dự báo lũ lụt, nhằm đạt được độ chính xác dự báo tốt hơn, và tối ưu thêm chất lượng tiên đoán.

5 Hàm GAP cho bài toán bất đẳng thức tựa biến phân véc tơ tham số hỗn hợp mạnh / Le Xuan Dai, Nguyen Van Hung, Phan Thanh Kieu // .- 2017 .- Tập 20, Số K2-2017 .- Tr. 126-130 .- 511

Bài toán bất đẳng thức tựa biến phân véc tơ tham số hỗn hợp mạnh bao gồm nhiều vấn đề như bài toán bất đẳng thức biến phân, bài toán điểm bất động, bài toán điểm trùng lặp, bài toán bù nhau, v.v. Có nhiều tác giả đang nghiên cứu tìm hàm gap cho bài toán bất đẳng thức biến phân véc tơ. Bài toán này đóng vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực toán ứng dụng, đặc biệt là lý thuyết tối ưu. Trong bài báo này, chúng tôi nghiên cứu hàm gap tham số với sự hỗ trợ của hàm phi tuyến vô hướng cho bài toán bất đẳng thức tựa biến phân véc tơ tham số hỗn hợp mạnh (viết tắt (SQVIP)) trong không gian tô pô véc tơ Hausdorff.

6 Các định lý loại Knaster-Kuratowski-Mazurkiewicz và các áp dụng cho các bất đẳng thức minimax / Ha Manh Linh // .- 2017 .- Tập 20, Số K2-2017 .- Tr. 131-140 .- 511

Trình bày các đề xuất khái niệm ánh xạ L-T-KKM nhằm bao hàm các định nghĩa ánh xạ R-KKM [5], ánh xạ L-KKM [11], ánh xạ T-KKM ơ18,19], và các khái niệm đã có gần đây. Các định lý KKM suy rộng là được thiết lập để mở rộng các kết quả trước đó. Trong phần áp dụng, chúng tôi phát triển các định lý minimax ở dạng tổng quát. Các kết quả chúng tôi được chỉ ra là cải tiến hoặc chứa các kết quả khác như trường hợp đặc biệt.

7 Phát hiện tự động các bộ phận của cây từ ảnh sử dụng mạng nơ-ron tích chập / Nguyễn Thị Thanh Nhàn, Lê Thị Lan, Vũ Hải, Hoàng Văn Sâm // Thông tin và Truyền thông - Công trình Nghiên cứu .- 2018 .- Số 39 .- Tr. 17-25 .- 572

Đề xuất phương pháp phát hiện tự động bộ phân cây sự dụng nơ-ron tích chập. Các thực nghiệm được tiến hành trên tập con của tập dữ liệu PlantClef 2015 để đánh giá hiệu quả phương pháp đề xuất.

8 Thêm đôi điều về hệ mật mã khóa công khai RSA / Hà Minh Thơ // Tạp chí PI .- 2019 .- Số 3 .- Tr. 51 - 54 .- 005

Trình bày một đôi thông tin liên quan đến hệ mã khóa công khai RSA, nhằm giúp bạn đọc hiểu rõ thêm về hệ mã này.

9 Đặc điểm thảm thực vật trên các sinh cảnh sống của voọc bạc Đông Dương (trachypithecus germaini) tại núi đá vôi chùa Hang huyện Kiên Lương tỉnh Kiên Giang / Lê Hồng Thía, Hoàng Minh Đức, Herbert Covert // .- 2019 .- Số 1 (Tập 41) .- Tr. 53-67 .- 581.959 7

Trình bày phương pháp và kết quả nghiên cứu về đặc điểm thảm thực vật trên các sinh cảnh sống của voọc bạc Đông Dương (trachypithecus germaini) tại núi đá vôi chùa Hang huyện Kiên Lương tỉnh Kiên Giang.

10 Nghiên cứu kỹ thuật nuôi dinh dưỡng rong Ulva papenfussii / Võ Thành Trung ...[et al] // .- 2019 .- Số 1 (Tập 41) .- Tr. 91-100 .- 581.1

Trình bày phương pháp và kết quả nghiên cứu kỹ thuật nuôi dinh dưỡng rong Ulva papenfussii, đây là một loài có kích thước lớn, thích hợp cho nuôi trồng.