CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Đặc điểm của nhóm động từ không độc lập trong báo cáo chính trị tại các kì đại hội đảng toàn quốc (từ đại hội II đến đại hội XIV) / Đào Mai Trang // .- 2026 .- Số 4(380) .- Tr. 32-42 .- 400

Bài viết này khảo sát và phân tích đặc điểm của nhóm động từ không độc lập ở 13 Báo cáo chính trị tại các kì Đại hội Đảng toàn quốc của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ Đại hội II đến Đại hội XIV) bao gồm: động từ quan hệ và động từ tình thái. Bài viết cũng chỉ ra việc các động từ quan hệ xuất hiện khá đồng đều trong các Báo cáo chính trị còn các động từ tình thái giảm dần của các qua các kì Đại hội phản ánh sự thay đổi trong tư duy lãnh đạo của Đảng, từ việc nhấn mạnh ý chí và mong muốn sang việc thực hiện chính sách dựa trên kế hoạch và dự đoán chính xác; Từ đó làm rõ vai trò của ngôn ngữ trong việc thể hiện các quan điểm và nhiệm vụ chính trị của Đảng.

2 Khung hoá nỗi đau như một sinh thể: Phân tích ẩn dụ gốc đời sống trong thơ Hàn Mặc Tử bằng mô hình CMA bốn tầng / Nguyễn Thị Hải Hà // .- 2026 .- Số 4(380) .- Tr. 43-54 .- 400

Nghiên cứu triển khai theo mô hình phân tích ẩn dụ phê phán bốn tầng, kết hợp quy trình nhận diện ẩn dụ trong văn bản, thủ tục xác định miền nguồn, phân nhóm trường nghĩa theo lí thuyết trường nghĩa và mô hình hóa cấu trúc ý niệm theo hướng tiếp cận đa tầng. Bài báo góp phần làm rõ cơ chế hình thành ẩn dụ trong thơ Hàn Mặc Tử, đồng thời minh chứng hiệu quả của mô hình phân tích bốn tầng trong việc giải mã những cấu trúc ngôn ngữ - ý niệm phức hợp của thơ tượng trưng - siêu thực Việt Nam.

3 Một số vấn đề lí luận và thực tiễn trong đào tạo biên - phiên dịch tiếng Trung Quốc thương mại tại các Trường Đại học ở Việt Nam / Cầm Tú Tài // .- 2026 .- Số 4(380) .- Tr. 77-87 .- 495.1

Bài viết này dựa trên cơ sở phân tích đặc điểm ngôn ngữ tiếng Trung thương mại để chỉ ra những điểm cần lưu ý khi chuyển dịch sang tiếng Việt, qua đó tổng kết ra những vấn đề lí luận trong dịch thuật thương mại Trung - Việt. kết quả nghiên cứu có thể cung cấp thêm góc nhìn về mặt lí luận và thực tiễn trong đối chiếu, dịch thuật và dạy học tiếng Trung thương mại tại các trường đại học ở Việt Nam, nhằm phát triển chuyên môn cho giảng viên, tăng cường kiến thức chuyên ngành và nâng cao năng lực dịch thuật cho sinh viên chuyên ngữ Việt Nam.

4 Ứng dụng phương pháp giảng dạy thẩm thấu trong giảng dạy tiếng Trung Quốc trình độ sơ cấp / Phạm Thị Hồng Minh // .- 2026 .- Số 4(380) .- Tr. 88-98 .- 495.1

Bài báo nghiên cứu phương pháp giảng dạy thẩm thấu (Immersive Language Teaching Method), nhấn mạnh nguyên tắc tạo môi trường học ngôn ngữ tự nhiên, nơi người học được tiếp xúc và sử dụng ngôn ngữ mục tiêu một cách toàn diện. Bài báo mong muốn đề xuất về việc ứng dụng phương pháp Immersive sẽ góp phần giúp nâng cao hứng thú học tập, tăng cường khả năng giao tiếp thực hành, đồng thời cải thiện hiệu quả học tập ngôn ngữ ở trình độ sơ cấp.

5 Phát triển năng lực học tập tự điều chỉnh thông qua trí tuệ nhân tạo trong học Tiếng Anh như một ngoại ngữ / Đỗ Thị Thúy Vân // .- 2026 .- Số 342 - Tháng 7 .- Tr. 99-108 .- 400

Bài viết này bàn luận về phát triển năng lực học tập tự điều chỉnh (SRL) thông qua trí tuệ nhân tạo (AI) trong bối cảnh học tiếng Anh như một ngoại ngữ (EFL). Kết quả nghiên cứu cho thấy AI có thể hỗ trợ người học EFL phát triển SRL trên ba thành tố cốt lõi là tri thức, kĩ năng và xúc cảm.

6 Các phương tiện biểu hiện nghĩa tình thái ý kiến của phát ngôn hỏi trong chương trình bạn muốn hẹn hò / Lê Thanh Hương // .- 2026 .- Số 3(379) .- Tr. 24-33 .- 400

Đề tài đã tiến hành khảo sát và nghiên cứu nghĩa tình thái ý kiến trong phát ngôn hỏi (từ tư liệu chương trình truyền hình thực tế "Bạn muốn hẹn hò") và thu được một số kết quả nghiên cứu đáng chú ý. Đại từ nghi vấn hỏi về tính chất, trạng thái của sự vật được sử dụng với số lượng nhiều nhằm làm sáng rõ ý kiến, sự đánh giá, cách nhìn nhận và thái độ của người được hỏi đối với sự tình mà người hỏi quan tâm. Quan hệ từ chỉ sự lựa chọn cũng được sử dụng nhiều để tạo nên tính nghi vấn cao về sự lựa chọn của đối tượng giao tiếp.

7 Chuyển tác và sự biểu hiện lợi ích trong chương 1 luật đầu tư Việt Nam (sửa đổi năm 2025): Từ khía cạnh SFL với sự hỗ trợ của ngữ liệu / Chu Giảo (Jiao Zhou), Nguyễn Văn Chính // .- 2026 .- Số 3(379) .- Tr. 34-45 .- 340

Bài viết này vận dụng khuôn khổ Ngữ pháp chức năng hệ thống (SFL) để khảo sát cách thức ngôn ngữ hóa quyền lực và quyền thụ hưởng trong Chương I của Luật Đầu tư Việt Nam (sửa đổi năm 2025). Trên cơ sở chú giải ở cấp mệnh đề bằng UAM CorpusTool, nghiên cứu áp dụng phân tích chuyển tác (transitivity) nhằm xem xét các kiểu quá trình và các thành tố chu cảnh mã hóa hiệu lực quản lí nhà nước và quyền của các nhóm thụ hưởng.

8 Đặc điểm về từ ngữ trong luật dân sự của nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa / Vũ Thị Minh Huyền // .- 2026 .- Số 3(379) .- Tr. 46-52 .- 400

Với cách nhìn “Luật chính là ngôn từ”, theo đó, các nghiên cứu về ngôn ngữ pháp luật càng ngày càng được đẩy mạnh, tập trung vào các khía cạnh như: từ ngữ, ngữ pháp, tính liên kết của văn bản. Bài viết này khảo sát đặc điểm về từ ngữ tiếng Hán trong Luật Dân sự Nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa (Luật dân sự Trung Quốc, 1986).

9 Ẩn dụ ý niệm “y học là trồng trọt” (khảo sát trên các trang báo điện tử Việt Nam) / Nguyễn Thị Lan Hương // .- 2026 .- Số 3(379) .- Tr. 53-64 .- 400

Khảo sát ẩn dụ ý niệm y học là trồng trọt trong tiếng Việt từ góc độ ngôn ngữ học tri nhận, tập trung vào cách miền nguồn trồng trọt được huy động để ý niệm hoá bệnh tật và sức khỏe trong diễn ngôn báo chí và tên gọi bệnh. Trên cơ sở phân tích các tia chiếu xạ và các dụ dẫn ẩn dụ tiêu biểu như mầm bệnh, gieo, gặt, đất sống, cùng với các trường hợp định danh bệnh đậu mùa và thủy đậu, nghiên cứu làm rõ cơ chế tri nhận và nguyên tắc bảo toàn cấu trúc chi phối quá trình chiếu xạ.

10 Ẩn dụ “mẹ thiên nhiên” trong các diễn ngôn về môi trường và biến đổi khí hậu Anh - Việt / Nguyễn Thị Thắm, Nguyễn Thị Bích Hạnh // .- 2026 .- Số 3(379) .- Tr. 83-94 .- 400

Bài viết tập trung làm rõ cơ chế ánh xạ trong lược đồ tri nhận ẩn dụ mẹ thiên nhiên cũng như cách ẩn dụ quy trách nhiệm và tạo lập quan hệ đạo đức giữa con người và môi trường. Kết quả nghiên cứu góp phần bổ sung bằng chứng thực nghiệm cho nghiên cứu ẩn dụ môi trường liên ngôn ngữ trong các diễn ngôn sinh thái, đồng thời cung cấp hàm ý cho truyền thông về biến đổi khí hậu và phát triển bền vững.; ánh xạ.