CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Mô hình dự đoán và các yếu tố ảnh hưởng đến co ngót của bê tông tính năng cao sử dụng trong công trình cầu / Bùi Thanh Tùng, Đỗ Anh Tú, Hoàng Thị Tuyết, Vũ Xuân Thành // Cầu đường Việt Nam .- 2019 .- Số 03 .- Tr. 8-11 .- 624

Trình bày các yếu tố ảnh hưởng đến co ngót của bê tông tính năng cao và các mô hình trong các tiêu chuẩn được vận dụng để dự đoán co ngót cho bê tông tính năng cao và đánh giá sự phù hợp của các mô hình này cho việc sử dụng trong điều kiện Việt Nam.

2 Gối cao su bản thép: Một số phương pháp thí nghiệm xác định đặc trưng cơ lý và sử dụng trong mô hình phần tử hữu hạn / Thẩm Quốc Thắng, Đỗ Anh Tú, Nguyễn Xuân Lam, Vũ Văn Toản // Cầu đường Việt Nam .- 2019 .- Số 03 .- Tr. 12-16 .- 624

Trình bày một số thí nghiệm cơ bản xác định các tính chất cơ lý của gối cao su, bao gồm thí nghiệm nén thẳng đứng được nêu trong TCVN 10308:2014, và thí nghiệm nén nghiêng để xác định mô đuyn trượt của gối cao su. Dựa vào các đặc trưng cơ lý của gối, mô hình phần tử hữu hạn được xây dựng để phân tích ứng xử phi tuyến của gối dưới tác dụng đồng thời của tải trọng thẳng đứng và tải trọng ngang truyền từ kết cấu nhịp cầu dầm xuống gối. Mô hình phân tích cho phép xác định được trường ứng suất và biến dạng của các lớp cao su và bản thép, qua đó góp phần giúp cho người kỹ sư lựa chọn và thiết kế gối cầu hợp lý hơn.

3 Xây dựng mô hình phát sinh chuyến đi cho khu vực miền Trung Việt Nam bằng mô hình hồi quy tuyến tính / ThS. Cao Thị Xuân Mỹ, ThS. Nguyễn Văn Đăng // Cầu đường Việt Nam .- 2019 .- Số 03 .- Tr. 17-21 .- 624

Phát sinh chuyến đi là bước đầu tiên quan trọng trong quy trình 4 bước, quy trình dùng để dự báo nhu cầu 4 bước, quy trình dùng để dự báo nhu cầu giao thông. Mô hình phát sinh chuyến đi thường được xây dựng bằng phương pháp phân tích hồi qui dựa trên dữ liệu về đặc điểm kinh tế - xã hội của khu vực phân tích. Bài báo này trình bày kết quả nghiên cứu xây dựng mô hình thu hút chuyến đi – một trong hai mô hình nhỏ của mô hình phát sinh chuyến đi cho khu vực miền Trung Việt Nam bằng mô hình hồi qui tuyến tính đa biến.

4 Nghiên cứu sử dụng cát biển và tro bay trong xây dựng mặt đường bê tông xi măng cho các tuyến đường giao thông nông thôn ven biển / Hoàng Quốc Long, Đỗ Văn Khải // Cầu đường Việt Nam .- 2019 .- Số 03 .- Tr. 22-25 .- 624

Nghiên cứu một giải pháp sử dụng vật liệu tại chỗ (cát biển) và các phế thải trong các nhà máy nhiệt điện (tro bay) trong xây dựng mặt đường bê tông xi măng cho các tuyến đường giao thông nông thôn ven biển.

5 Phân tích, kiến nghị phương án quy hoạch Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất / TS. Hoàng Đình Đạm, KS. Võ Tiến Dũng // Cầu đường Việt Nam .- 2019 .- Số 03 .- Tr. 26-30 .- 624

Phân tích một số phương án quy hoạch cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất trên cơ sở tính toán năng lực thông qua của đường cất hạ cánh và kinh phí thực hiện. Từ đó kiến nghị quy hoạch hợp lý cho Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất phù hợp với yêu cầu thực tiễn đặt ra trong giai đoạn 2019-2025.

6 Mô phỏng trường ngẫu nhiên Gauss bằng phương pháp phổ / Nguyễn Ngọc Lâm, Đặng Thu Thủy // Cầu đường Việt Nam .- 2019 .- Số 03 .- Tr. 31-32 .- 624

Trình bày cách mô phỏng trường ngẫu nhiên đồng nhất Gauss bằng phương pháp biểu diễn phổ. Trường ngẫu nhiên đồng nhất Gauss được biểu diễn thành các chuỗi hàm Cosin có chứa các biến ngẫu nhiên Gauss. Các ví dụ tính toán được lập trình bằng Matlab.

7 Giải pháp hoàn thiện việc kiểm soát chi phí trong hoạt động bảo trì đường bộ / ThS. NCS. Bùi Thị Ngọc Lan // Cầu đường Việt Nam .- 2019 .- Số 03 .- Tr. 33-36 .- 624

Trình bày các cơ sở lý thuyết về kiểm soát chi phí trong bảo trì đường bộ, những tồn tại trong việc kiểm soát chi phí của công tác bảo trì đường bộ tại Việt Nam. Bên cạnh đó, bào báo đề xuất một số giải pháp hoàn thiện việc kiểm soát chi phí trong bảo trì đường bộ nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn đầu tư trong bảo trì công trình đường bộ tại Việt Nam.

8 Phân tích ứng xử động lực học bể chứa chất lỏng chịu động đất có xét đến tương tác chất lỏng – kết cấu / Bùi Phạm Đức Tường, Phan Đức Huynh // Xây dựng .- 2019 .- Số 01 .- Tr. 18-24 .- 624

Trình bày đặc điểm của phương trình tương tác giữa chất lỏng và thành bể, tần số tự nhiên của bể chất lỏng khi xét tương tác và áp lực động của chất lỏng tác dụng lên thành bể khi bể chịu tải trọng động đất theo các tiêu chuẩn khác nhau. Sau đó bằng phương pháp số với sự hỗ trợ của phần mềm ANSYS đánh giá và so sánh các kết quả. Kết luận rút ra là thành bể mềm có kể đến tương tác rắn lỏng ảnh hưởng rất lớn đến việc thiết kế bể chứa và không thể bỏ qua hiện tượng tương tác bằng cách xem bể tuyệt đối cứng khi thiết kế.

9 Phương pháp đánh giá mức độ ảnh hưởng công trình lân cận gây ra do hố đào sâu, ứng dụng đánh giá cho công trình thực tế tại quận 1 TP. Hồ Chí Minh bằng mô phỏng Plaxis 2d và 3d / Huỳnh Quốc Thiện, Lê Trọng Nghĩa, Nguyễn Minh Tâm // Xây dựng .- 2019 .- Số 01 .- Tr.25-30 .- 624

Tổng hợp các phương pháp đánh giá mức độ ảnh hưởng công trình lân cận thông qua biến dạng góc β và biến dạng ngang εL, phân loại mức độ thiệt hại công trình lân cận. Áp dụng phương pháp đánh giá này cho 1 dự án thi công tầng hầm ở quận 1 TP. Hồ Chí Minh bằng mô hình phân tích ngược Plaxis 2D và 3D. Kết quả phân tích và đánh giá được so sánh với ghi nhận mức độ thiệt hại thực tế tại công trường.

10 Phân tích chuyển vị giới hạn tường vây theo mức độ ảnh hưởng đến công trình lân cận / Huỳnh Quốc Thiện, Nguyễn Minh Tâm, Lê Trọng Nghĩa // Xây dựng .- 2019 .- Số 01 .- Tr. 31-38 .- 624

Giá trị chuyển vị giới hạn tường vây có ý nghĩa nhất định trong việc tối ưu thiết kế biện pháp thi công tầng hầm, theo dõi đánh giá sự ổn định của hố đào cũng như mức độ ảnh hưởng đến công trình lân cận trong quá trình thi công dựa vào dữ liệu quan trắc để hạn chế rủi ro thiệt hại công trình lân cận. Thông thường, giá trị cho phép chuyển vị ngang tường vây được lấy là 0.5% chiều sâu hố đào theo các tiêu chuẩn và tài liệu trên thế giới. Đây là giá trị được xem xét cho tất cả các trường hợp kể cả dự án nằm trong đô thị (tiếp giáp nhà dân) hoặc khu ngoại ô (không tiếp giáp nhà dân) và giá trị này được xem không phụ thuộc trình tự thi công. Chính điều này đã gây nên nhiều bất cập và tranh cãi về việc đưa ra giới hạn an toàn đảm bảo cho công trình lân cận xung quanh hố đào trong thiết kế cũng như là thi công công trình ngầm. Do đó bài báo tập trung phân tích và xác định chuyển vị giới hạn tường vây theo chỉ số đánh giá mức độ thiệt hại DPI (Damage Potental Index).