CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Phát hiện đột biến gen khiếm thính bẩm sinh bằng kỹ thuật DNA Microadray và Next - Generation Sequencing / Vũ Tố Giang, Đỗ Đức Huy, Nguyễn Thị Trang // Nghiên cứu Y học (Điện tử) .- 2018 .- Số 110(1) .- Tr. 10-16 .- 610

Ứng dụng kĩ thuật DNA microarray và giải trình tỷ lệ gen thế hệ mới (Next-generation sequencing) trên 250 trẻ khiếm thính và 250 trẻ bình thường trong khu vực Hà Nội nhằm xác định nhóm gen đột biến gây khiếm thính bẩm sinh trong cộng đồng người Việt Nam.

2 Nghiên cứu tỷ số bạch cầu trung tính/Lympho và một số yếu tố liên quan của bệnh viêm mao mạch dị ứng / Nguyễn Lê Hà, Hoàng Thị Lâm // .- 2018 .- Số 110(1) .- Tr. 17-24 .- 610

Viêm mao mạch dị ứng là bệnh lý viêm mạch nhỏ tự miễn. Tỷ số bạch cầu trung tính/lympho (NLR) được báo cáo tương quan với mức độ nặng của bệnh. Mục tiêu của nghiên cứu nhằm đánh giá mối liên quan giữa tỷ số này với đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân viêm mao mạch dị ứng. Nghiên cứu tiến cứu cắt ngang trên 31 bệnh nhân được chẩn đoán viêm mao mạch dị ứng từ 7/2016 – 8/2017 tại Trung tâm Dị ứng - Miễn dịch lâm sàng, Bệnh viện Bạch Mai. Chọn mẫu theo phương pháp thuận tiện. Kết quả cho thấy, giá trị tỷ lệ bạch cầu trung tính /lympho là 6,41 ± 5,1. Không có mối tương quan giữa NLR với các yếu tố: tuổi, thời gian nằm viện, biểu hiện khớp, biểu hiện thận (p > 0,05). Tỷ lệ bạch cầu trung tính/lympho tương quan có ý nghĩa thống kê với biểu hiện xuất huyết tiêu hóa của bệnh nhân viêm mao mạch dị ứng (p < 0,01). Chỉ số tỷ lệ bạch cầu trung tính /lympho cao hơn có ý nghĩa thống kê ở bệnh nhân nam (p = 0,019).

3 Mức độ stress oxy hóa và đứt gãy DNA của tinh trùng ở nam giới vô sinh / Vũ Thị Huyền, Trần Đức Phấn, Nguyễn Thị Trang // .- 2019 .- Số 110(1) .- Tr. 25-31 .- 610

Stress oxy hóa là một trong những nguyên nhân chủ yếu gây vô sinh nam. Stress oxy hóa gây tổn thương màng tinh trùng, do đó làm giảm khả năng di động và ảnh hưởng đến tính toàn vẹn của tinh trùng. Việc xác định mức độ stress oxy hóa là rất cần thiết trong chẩn đoán và điều trị vô sinh nam. Mục đích của nghiên cứu này là xác định mối liên quan giữa các mức độ stress oxy hóa trong tinh trùng với tỷ lệ đứt gẫy DNA tinh trùng. 50 bệnh nhân nam vô sinh (theo Tổ chức Y tế Thế giới 2010) được xét nghiệm tinh dịch đồ, đo mật độ đứt gãy tinh trùng bằng kit Halosperm và xác định mức độ stress oxy hóa bằng kit Oxisperm của hãng Halotech. Kết quả cho thấy mức độ stress oxy hóa có mối tương quan tỷ lệ nghịch với mật độ (r =- 0.484, p < 0,01 ), độ di động (-0.353, p < 0,01) và hình thái bình thường (-0.4, p < 0,01) của tinh trùng, đồng thời có mối tương quan thuận với tỷ lệ đứt gãy DNA của tinh trùng với hệ số tương quan r = 0,631 (p < 0,01). Nghiên cứu này đã chỉ ra mức độ stress oxy hóa cao có liên quan đến tỷ lệ đứt gãy DNA của tinh trùng. Do đó việc đánh giá mức độ stress oxy hóa trong tinh trùng và tỷ lệ đứt gẫy DNA tinh trùng góp phần quan trọng trong điều trị vô sinh nam và tăng tỷ lệ thành công của các phương pháp hỗ trợ sinh sản.

4 Nghiên cứu xác định đột biến gen RB1 và phát hiện người lành mang gen bệnh u nguyên bào võng mạc / Trần Vân Anh [et al.] // .- 2018 .- Số 110(1) .- Tr. 39-46 .- 610

U nguyên bào võng mạc là bệnh di truyền lặn trên nhiễm sắc thể thường gây nên do đột biến gen retinoblastoma-1 (RB1), là gen đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành cấu trúc và duy trì chức năng nhận cảm ánh sáng giúp mắt có thể nhìn thấy được. Việc phát hiện đột biến gen RB1 trên bệnh nhân u nguyên bào võng mạc giúp chẩn đoán sớm bệnh để điều trị bệnh kịp thời ngăn ngừa biến chứng cho trẻ, là tiền đề để phát hiện người lành mang gen bệnh cho các thành viên gia đình và chẩn đoán trước sinh nhằm giảm tỷ lệ mắc bệnh. Nghiên cứu được thực hiện với mục tiêu: Xác định đột biến gen RB1 trên bệnh nhân u nguyên bào võng mạc. Phát hiện người lành mang gen bệnh trên các thành viên gia đình bệnh nhân. Lựa chọn 20 bệnh nhân và các thành viên gia đình (bố, mẹ, anh, chị, em) của bệnh nhân được chẩn đoán mắc bệnh u nguyên bào võng mạc; Kỹ thuật giải trình tự gen được áp dụng để xác định đột biến trên gen RB1. Kết quả cho thấy đã phát hiện 8/20 (40%) bệnh nhân có đột biến gen RB1, trong đó phát hiện được 2 đột biến mới mất nucleotid trên exon 10 và exon 13; phát hiện 6/8 (75%) người bố và 5/8 (63%) người mẹ là người lành mang gen bệnh, 6/10 (60%) là người lành mang gen bệnh.

5 Độc tính bán trường diễn và tác dụng điều trị trứng cá của chế phẩm KTD trên thực nghiệm / Đặng Thị Ngọc Mai, Phạm Thị Vân Anh, Trần Thanh Tùng // .- 2018 .- Số 110(1) .- Tr. 47-56 .- 610

Đánh giá độc tính bán trường diễn và tác dụng điều trị trứng cá của chế phẩm KTD (thành phần chính là nghệ - một dược liệu y học cổ truyền đã được chứng minh có tác dụng trong một số bệnh lý da liễu) trên thực nghiệm theo hướng dẫn của OECD và mô hình gây trứng cá bằng acid oleic.

6 Kết quả nuôi dưỡng người bệnh trước mổ / Phạm Hoàng Hà, Trần Văn Nhường, Đào Thanh Xuyên // .- 2018 .- Số 110(1) .- Tr. 57-65 .- 616

Nuôi dưỡng người bệnh trước mổ có vai trò quan trọng trong phục hồi sau mổ và giảm biến chứng sau mổ. Đánh giá kết quả nuôi dưỡng người bệnh trước mổ. 31 bệnh nhân có chỉ định phẫu thuật bụng, được nuôi dưỡng trước mổ tại Khoa Phẫu thuật tiêu hóa, Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức từ 9/2016 đến 6/2017. Tỷ lệ nuôi dưỡng tĩnh mạch kết hợp đường ruột 67,7%, tỷ lệ nuôi dưỡng đường tĩnh mạch hoàn toàn 32,3%; thời gian nuôi dưỡng trung bình 9,6 ngày; lượng Kcalo nuôi dưỡng trung bình là 1501,6 Kcalo/ngày. Nhóm nuôi dưỡng phối hợp đường tiêu hóa và đường tĩnh mạch có cân nặng trung bình (43,9 kg), albumin máu (37,3 gr/l), protein máu (66,4 gr/l), prealbumin máu (20,2 gr/l) đều tăng lên sau khi nuôi dưỡng: cân nặng trung bình 45,1 kg, albumin máu 40,4 gr/l, protein máu 71,3 gr/l, prealbunmin máu 22,9 gr/l. Nhóm nuôi dưỡng đường tĩnh mạch hoàn toàn có chỉ số prealbumin tăng từ 16,2 gr/l trước nuôi lên 18,6 gr/l sau khi nuôi, còn các chỉ số protein, albumin, cân nặng không có sự thay đổi trước và sau nuôi dưỡng. Tỷ lệ biến chứng sau mổ 19,4%, thời gian nằm viện trung bình 13,5 ngày. Nuôi dưỡng người bệnh trước mổ là kỹ thuật khả thi, an toàn và có hiệu quả trong việc nâng cao thể trạng bệnh nhân.

7 Hiệu quả giảm đau của điện châm kết hợp đắp Paraffin trên thoái hóa khớp gối / Đinh Đăng Tuệ, Đỗ Thị Thanh Hiền // .- 2018 .- Số 110(1) .- Tr. 73-78 .- 610

Paraffin là phương pháp nhiệt ẩm được ứng dụng rộng rãi trong điều trị các chứng đau xương khớp, đặc biệt là đau khớp gối do có tác dụng giữ nhiệt lâu, làm mềm da, cơ và các tổ chức gân, dây chằng, màng hoạt dịch. Việc kết hợp đắp paraffin và phương pháp điện châm trong điều trị thoái hóa khớp gối là một hướng điều trị cần thiết. Đánh giá hiệu quả điều trị thoái hóa khớp gối bằng điện châm kết hợp đắp paraffin. Thử nghiệm lâm sàng, so sánh trước và sau điều trị, có đối chứng. Sau 15 ngày điều trị, mức độ đau nặng theo thang điểm VAS giảm từ 67% xuống 0%; chức năng sinh hoạt hàng ngày ở mức trầm trọng theo thang điểm Léquene giảm từ 42% xuống 12%; tầm vận động trung bình khớp gối tăng từ 97 ± 13,43 độ lên 119,33 ± 12,23 độ với p < 0,05. Các chỉ số này ở nhóm nghiên cứu tốt hơn nhóm chứng với p < 0,05. Kết hợp đắp paraffin với điện châm có hiệu quả tốt trong điều trị thoái hóa khớp gối.

8 Sức khỏe tâm thần và một số yếu tố liên quan ở thành viên gia đình nam tiêm chích ma túy nhiễm HIV / Đào Thị Diệu Thúy [et al.] // .- 2018 .- Số 110(1) .- Tr. 86-95 .- 610

Nhu cầu cải thiện gánh nặng chăm sóc, nâng cao chất lượng mạng lưới hỗ trợ thành viên gia đình để giảm thiểu nguy cơ stress, lo âu, trầm cảm ở thành viên gia đình.

9 Thực trạng môi trường lao động Công ty Sứ Kỹ thuật Yên Bái / Nguyễn Thanh Thảo, Khương Văn Duy // .- 2018 .- Số 110(1) .- Tr. 96-105 .- 624

Mô tả thực trạng môi trường lao động tại Công ty sứ kỹ thuật ở Yên Bái, năm 2016 bao gồm: môi trường lao động gồm vi khí hậu, tiếng ồn, bụi toàn phần, chiếu sáng và hơi khí. Phương pháp nghiên cứu là khảo sát môi trường làm việc theo “Thường quy kỹ thuật Y học lao động và Vệ sinh môi trường, năm 2015” của Viện Sức khỏe nghề nghiệp và môi trường.

10 Kiến thức, thái độ về chính sách y tế của sinh viên năm cuối hệ bác sĩ trường Đại học Y Hà Nội và một số yếu tố liên quan / Phùng Lâm Tới [et al.] // .- 2018 .- Số 110(1) .- Tr. 105-113 .- 615

Mô tả kiến thức, thái độ về chính sách Bảo hiểm y tế và chính sách hành nghề khám chữa bệnh của sinh viên Y khoa năm cuối hệ bác sĩ trường Đại học Y Hà Nội và tìm hiểu một số yếu tố liên quan.