CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
1 Áp dụng công thức hóa nhằm nhận diện một số kiểu lỗi ngữ pháp tiếng Việt Của người nước ngoài / Hoàng Anh Thi, Trương Phương Thúy // .- 2024 .- Số 12(362) .- Tr. 12-23 .- 400
Bài viết theo quan điểm xử lí lỗi triệt để, phát hiện hệ thống ngữ pháp của chi tiết lỗi, mô tả cấu trúc ngữ pháp để đưa ra công thức cụ thể, từ đó nhận diện chính xác chi tiết lỗi trong mối quan hệ với các yếu tố khác, nhằm giúp người học hiểu bản chất lỗi, có thể tránh mắc lại trong tương lai.
2 Hiện tượng đồng nghĩa trong thuật ngữ ngành ô tô tiếng Anh / Phạm Anh Tiến // .- 2024 .- Số 12(362) .- Tr. 33-42 .- 420
Bài báo này làm rõ khái niệm đồng nghĩa trong thuật ngữ và nghiên cứu các dạng thức cũng như nguyên nhân xuất hiện các thuật ngữ đồng nghĩa trong lĩnh vực ô tô. Thông qua việc miêu tả, phân tích thành tố trực tiếp, trong số 2.197 khái niệm được rút ra từ một cuốn từ điển thuật ngữ ngành ô tô, có 285 khái niệm có đồng nghĩa và 314 cặp đồng nghĩa xuất hiện với 9 dạng thức khác nhau: đồng nghĩa do cách viết chính tả, đồng nghĩa do thay đổi hình thái, đồng nghĩa do viết tắt, đồng nghĩa do sử dụng từ ngữ phương ngữ, đồng nghĩa do sử dụng ngữ vực khác nhau, đồng nghĩa do sử dụng yếu tố đồng nghĩa, đồng nghĩa do yếu tố lịch đại, đồng nghĩa do thay đổi đặc điểm của khái nhiệm ở thành tố phụ và ở thành tố chính. Trên cơ sở đó, nguyên nhân xuất phát từ nội tại ngôn ngữ và ngoại ngôn ngữ của hiện tượng đồng nghĩa cũng được xác định rõ.
3 Lỗi phát âm các phụ âm xát /θ/, /ð/, /s/ và /ʃ/ trong tiếng Anh / Dương Thị Hồng Thắm // .- 2024 .- Số 12(362) .- Tr. 52-57 .- 420
Bài viết này khảo sát lỗi phát âm các từ có chứa các phụ âm xát /θ/, /ð/, /s/, và /ʃ/ của 50 sinh viên năm thứ ba chuyên ngành Ngôn ngữ Anh của Trường Đại học Thương mại hay mắc phải. Kết quả nghiên cứu cho thấy sinh viên gặp khó khăn nhất khi phát âm âm /ð/, sau đó đến âm /θ/, và /ʃ/ trong khi đó họ ít gặp khó khăn hơn với phụ âm /s/. Lỗi chủ yếu do sinh viên không phát âm âm đuôi hoặc nhầm lẫn âm ở vị trí đầu, giữa và cuối từ. Từ đó, tác giả đề xuất một số giải pháp cho việc dạy và học phát âm các phụ âm xát này.
4 Sự phát triển ngữ nghĩa của động từ ăn trong tiếng Việt và động từ meokda trong tiếng Hàn nhìn từ mô hình tri nhận lí tưởng / Hoàng Phan Thanh Nga // .- 2024 .- Số 342 - Tháng 7 .- Tr. 94-102 .- 495.7
Sự hình thành của các ý niệm này không phải là ngẫu nhiên và rập khuôn theo một nguyên tắc ngôn ngữ học nào đó mà nó đến từ sự trải nghiệm trong dòng chảy biến đổi của thời gian, tập quán xã hội và các yếu tố văn hóa dẫn đến sự tri nhận của người nói ngôn ngữ đó về các hiện tượng của cuộc sống. Trong bài viết này, tác giả phân tích sự phát triển ngữ nghĩa của động từ ăn trong tiếng Việt và động từ meokda trong tiếng Hàn nhìn từ mô hình tri nhận lí tưởng (idealized cognitive models - ICMs), từ đó xác lập nên cơ sở để lí giải một số hiện tượng ngôn ngữ trong tiếng Việt và tiếng Hàn.
5 Tìm hiểu về từ nguyên địa danh ngã ba “bông” trên sông Mã / Trần Trí Dõi // .- 2025 .- Số 1(363) .- Tr. 5-14 .- 910
Trên cơ sở của cách tiếp cận liên ngành nhưng lấy góc nhìn ngôn ngữ học là chính, thử đưa ra một cách giải thích về từ nguyên của địa danh ngã ba “Bông”. Kết quả giải thích về từ nguyên của tên gọi cho thấy ở lưu vực sông Mã, vào giai đoạn tiền sử tương ứng với thời kì văn hóa Đông Sơn ở Việt Nam, cư dân sinh sống ở đây chính là cộng đồng người sử dụng những ngôn ngữ nhóm tiếng Việt, nhánh Môn-Khmer thuộc họ Nam Á ở Đông Nam Á.
6 So sánh ẩn dụ ý niệm và hoán dụ ý niệm / Phạm Thị Hương Quỳnh // .- 2025 .- Số 1(363) .- Tr. 27-33 .- 400
Nghiên cứu về những điểm giống nhau và khác nhau giữa ẩn dụ ý niệm và hoán dụ ý niệm. Kết quả nghiên cứu sẽ cho thấy đặc trưng của hai phương thức tư duy này qua từng ví dụ cụ thể.
7 Ẩn dụ ý niệm “con người là thực vật” qua thành ngữ trong một số truyện ngắn, tiểu thuyết tiếng Việt (so sánh, đối chiếu với tiếng Anh) / Trần Thanh Dũ // .- 2025 .- Số 1(363) .- Tr. 43-52 .- 400
Nghiên cứu về thành ngữ từ góc nhìn của ngôn ngữ học tri nhận, nhất là khía cạnh ẩn dụ tri nhận, hiện đang là vấn đề được nhiều nhà nghiên cứu ngôn ngữ học quan tâm vì nghiên cứu vấn đề này có thể giúp làm sáng tỏ ý nghĩa của thành ngữ cũng như đặc trưng văn hóa của mỗi quốc gia được thể hiện qua những thành ngữ này. Từ quan điểm này, và trên cơ sở các phương pháp miêu tả trên cơ sở kết hợp giữa phân tích định lượng và định tính, nghiên cứu này xem xét và phân tích vai trò của ẩn dụ ý niệm con người là thực vật được thể hiện quan thành ngữ được sử dụng trong truyện ngắn, tiểu thuyết Việt Nam, đối sánh với các tác phẩm văn học Anh-Mỹ, với mục tiêu nhằm khẳng định tầm quan trọng của chúng trong việc kiến tạo nghĩa hàm ẩn, tìm ra những điểm tương đồng và dị biệt về đặc trưng ngôn ngữ văn hoá giữa giữa các dân tộc nằm ẩn sâu trong các lớp thành ngữ được sử dụng trong các tác phẩm văn học.
8 Khảo sát tình hình sử dụng công nghệ dịch thuật của sinh viên ngành ngôn ngữ trong thời đại 4.0 / Hoàng Thanh Hương, Lê Minh Anh, Nguyễn Mai Ngân, Phùng Khánh Linh, Phạm Thị Thuý Hường // .- 2025 .- Số 1(363) .- Tr. 61-70 .- 400
Trong bài viết này, nhóm tác giả sử dụng phương pháp điều tra bằng bảng hỏi, khảo sát tình hình sử dụng công nghệ dịch thuật của sinh viên ngành ngôn ngữ thuộc ba trường là Trường Đại học Ngoại thương, Trường Đại học Ngoại ngữ - ĐHQGHN và Trường Đại học Hà Nội. Kết quả nghiên cứu sẽ phản ánh thực trạng sử dụng, đánh giá hiệu quả sử dụng ở ba khía cạnh tính năng, hiệu suất và chất lượng bản dịch, đồng thời chỉ ra một số hạn chế khác về thiết kế của công nghệ dịch thuật. Kết quả nghiên cứu này sẽ giúp các nhà phát triển công nghệ nắm bắt thực trạng, tìm ra giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng và tối ưu hoá hiệu suất của công nghệ dịch thuật trong quá trình học tập và làm việc của người học.
9 Giải mã chùm thơ thiền của triều tâm ảnh từ phương thức sáng tạo kí hiệu thẩm mĩ / Hồ Văn Hải // .- 2025 .- Số 342 - Tháng 7 .- Tr. 136-142 .- 400
Từ góc nhìn của quá trình sáng tạo kí hiệu thẩm mĩ, bài thơ như là một phức thể ý nghĩa được cấu thành từ những đơn vị ngôn từ dưới sự sáng tạo công phu của nhà nghệ sĩ. Việc giải mã chùm thơ thiền của Triều Tâm Ảnh bằng thao tác phân tích cấu trúc nghĩa tố của từng kí hiệu sẽ làm rõ thêm các thao tác tư duy trong ba cấp độ lập mã để tạo ra chất liệu cơ bản cho một bài thơ. Quá trình này cũng góp phần làm hoàn thiện thêm bộ công cụ lí thuyết trong nghiên cứu ngôn ngữ thơ nói chung, thơ tiếng Việt nói riêng.
10 Giá trị di sản hán nôm của dân tộc Dao ở Tuyên Quang trong việc giảng dạy hán nôm cho người dân tộc thiểu số / Nguyễn Văn Bộ // .- 2025 .- Số 1(363) .- Tr. 148-154 .- 400
Nghiên cứu về giá trị di sản Hán Nôm của dân tộc Dao ở Tuyên Quang trong việc giảng dạy chữ Nôm cho người dân tộc thiểu số chủ yếu tập trung nghiên cứu ba tác phẩm Tuyên Quang tỉnh Yên Sơn phủ bạch quần man thư 宣光省安山府白裙蠻書, Tuyên Quang tỉnh Chiêm Hóa châu các chủng man thư 宣光省占化州各種蠻書, Tuyên Quang tỉnh Hàm Yên châu bạch quần man thư 宣光省咸安州白裙蠻書 để thấy được giá trị văn bản học, giá trị nội dung và đặc điểm của nó trong việc giảng dạy chữ Hán Nôm cho người dân tộc thiểu số.





