CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Bàn về công tác quan trắc công trình xây dựng có độ cao lớn tại Việt Nam / TS. Nguyễn Anh Dũng, ThS. Nguyễn Huy Cường // Khoa học công nghệ xây dựng .- 2019 .- Số 02 .- Tr. 60-63 .- 624

Việc quan trắc công trình có độ cao lớn trong quá trình khai thác ở Việt Nam còn nhiều hạn chế và rất dễ dàng nhận thấy trong các đề cương quan trắc, chúng vẫn là tương tự như một công trình xây dựng mới. Điểm khác biệt duy nhất về chương trình quan trắc giữa loại công trình xây dựng mới và công trình đã đưa vào sử dụng là chu kỳ quan trắc của công trình xây dựng mới phụ thuộc vào giai đoạn chất tải công trình. Thông qua bài báo này các tác giả mong muốn trao đổi những vấn đề tồn tại này và từ đó đề xuất những việc cần làm đối với công tác quan trắc loại công trình này.

2 Về hệ thống tiêu chuẩn khảo sát địa chất công trình – địa kỹ thuật ở Việt Nam / PGS. TS. Đoàn Thế Tường // Khoa học công nghệ xây dựng .- 2019 .- Số 02 .- Tr. 64-76 .- 624

Các tiêu chuẩn Việt Nam về khảo sát địa chất công trình – địa kỹ thuật cho tới nay được đánh giá là đầy đủ phục vụ cung cấp các thông số đầu vào của điều kiện nền đất cho thiết kế nền móng, nhưng chưa được hệ thống hóa. Bài báo trình bày và sử dụng phương pháp cây tiêu chuẩn để hệ thống hóa nhằm quản lý tốt hơn công tác biên soạn tiêu chuẩn. Bài báo cũng chỉ ra rằng đã đến lúc cần đổi mới tư duy phát triển tiêu chuẩn theo hướng độc lập với các số liệu Việt Nam.

3 Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tính chính xác của việc ước lượng chi phí thiết bị trong tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình tại Việt Nam / Mai Phước Ánh Tuyết, Nguyễn Thị Thảo Nguyên, Nguyễn Văn Kỳ Long, Đàm Nguyễn Anh Khoa // Xây dựng .- 2019 .- Số 05 .- Tr. 180-184 .- 624

Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến độ chính xác của việc ước lượng chi phí thiết bị trong tổng mức đầu tư của các dự án xây dựng tại Việt Nam và đánh giá mức độ quan trọng của các yếu tố này từ góc độ của các nhà tư vấn lập dự án và chủ đầu tư.

4 Nghiên cứu ứng dụng phương pháp đánh giá dựa trên khoảng cách từ lời giải trung bình trong lựa chọn giám đốc dự án / Nguyễn Thanh Phong // Xây dựng .- 2019 .- Số 05 .- Tr. 185-187 .- 624

Đề xuất một cách tiếp cận định lượng mới dựa trên kỹ thuật ra quyết định đa tiêu chí, phương pháp đánh giá dựa trên khoảng cách từ lời giải trung bình, để ứng dụng trong tình huống cần đưa ra quyết định đánh giá và lựa chọn giám đốc dự án.

5 Phương pháp thi công xây dựng đồng thời để rút ngắn thời gian hoàn thành dự án xây dựng / Nguyễn Thị Thảo Nguyên, Lê Thị Mai Trang, Hoàng Công Vũ // Xây dựng .- 2019 .- Số 05 .- Tr. 188-192 .- 624

Việc hoàn thành các dự án xây dựng mang lại nhiều lợi ích hơn cho chủ dự án và thực hiện đồng thời là một cách tiếp cận để triển khai các dự án xây dựng. Trên cơ sở nghiên cứu về khái niệm công việc tích trữ trong tiến trình (WIP inventory), bài báo tập trung vào xem xét khả năng gối đầu giữa các công tác với các cặp phương pháp thi công khác nhau. Từ đó, chủ dự án có thể chọn được các phương pháp thi công thuận lợi cho thực hiện gối đầu giữa các công tác để mang lại nhiều lợi nhuận nhất.

6 Móng bè-cọc cho nhà thấp tầng trên nền đất yếu / Nguyễn Trọng Nghĩa, Nguyễn Văn Dương // Xây dựng .- 2019 .- Số 05 .- Tr. 193-195 .- 624

Đề xuất phân tích một giải pháp móng bè-cọc so với giải pháp truyền thống để tạo tiền đề cho các công trình xây dựng nhà thấp tầng trên nền móng bè cọc trong tương lai.

7 Nghiên cứu áp dụng thử nghiệm các chu trình làm việc an toàn thuộc hệ thống quản lý an toàn lao động trong xây dựng của Nhật Bản tại Việt Nam / Phạm Đăng Khoa // Xây dựng .- 2019 .- Số 05 .- Tr. 196-201 .- 624

Chỉ ra một số bất cập trong công tác quản lý an toàn lao động trong xây dựng tại Việt Nam, trình bày các chu trình làm việc an toàn thuộc hệ thống quản lý an toàn lao động trên công trường của Nhật Bản. Tìm hiểu khả năng phù hợp với điều kiện Việt Nam, các chu trình được áp dụng thử nghiệm tại một số công trường ở Việt Nam. Cuối cùng là các đề xuất, kiến nghị áp dụng các chu trình này trong xây dựng tại Việt Nam.

8 Ảnh hưởng của dạng đầu neo đến sự làm việc chung của bê tông geopolymer và cốt thép / Phạm Đức Thiện, Lê Hữu Hoàng Dự // Xây dựng .- 2019 .- Số 05 .- Tr. 202-207 .- 624

Trình bày kết quả nghiên cứu sự chống kéo tuột của các dạng đầu neo thép trong bê tông thông quan thí nghiệm kéo tuột cho hai loại mẫu bê tông geopolymer có cường độ khác nhau và 1 loại mẫu bê tông xi măng có cùng cường độ làm cơ sở so sánh...

9 Xác định luật phân phối các công đoạn chủ yếu của quá trình thi công đào cọc barrette / Phạm Hoàng // Xây dựng .- 2019 .- Số 05 .- Tr. 212-219 .- 624

Trình bày kết quả thu thập số liệu, xử lý thống kê xác định đặc trưng số và phân phối xác suất các công đoạn chủ yếu của quá trình thi công cọc barrette.

10 Thực nghiệm so sánh sự làm việc và khả năng chịu lực của kết cấu sàn liên hợp thép – bê tông nhịp đơn và nhiều nhịp chịu tải trọng tĩnh / Nguyễn Ngọc Linh, Nguyễn Ngọc Tân // Xây dựng .- 2019 .- Số 05 .- Tr. 224-231 .- 624

Giới thiệu những kết quả thực nghiệm thu được từ thí nghiệm uốn năm sàn liên hợp thép – bê tông chịu tác dụng của tải trọng tĩnh, trong đó có hai mẫu sàn nhịp đơn và ba mẫu sàn hai nhịp. Các mẫu sàn liên hợp được chế tạo trong phòng thí nghiệm với tỷ lệ hình thức học 1:1 so với thực tế, bằng bê tông thương phẩm có cấp độ bền thiết kế B35 và tấm tôn định hình cán nguội...Nghiên cứu cũng khảo sát ảnh hưởng của việc bố trí cốt thép mô men âm đến khả năng chịu lực và sự phát triển của các vết nứt bê tông.