CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Bước đầu khảo sát đặc điểm biến thể xoang tĩnh mạch sọ não trên MRI ở bệnh nhân đau đầu mạn tính / Nguyễn Hồng Phúc, Phạm Hồng Đức // .- 2026 .- Tập 203 - Số 6 .- Tr. 1-9 .- 610

Nghiên cứu nhằm bước đầu mô tả đặc điểm lâm sàng, các bất thường phát hiện trên MRI sọ não và kiểu phân bố các biến thể xoang tĩnh mạch sọ não trên cộng hưởng từ (MRI) và cộng hưởng từ tĩnh mạch (MR venography, MRV) ở bệnh nhân đau đầu mạn tính được chỉ định chụp có tiêm thuốc đối quang từ vì mục đích chẩn đoán lâm sàng. Nghiên cứu mô tả cắt ngang hồi cứu trên 37 bệnh nhân ≥ 18 tuổi tại Bệnh viện Hữu Nghị Việt Tiệp Hải Phòng từ 01/2025 đến 01/2026.

2 Độ sâu xâm lấn trên cộng hưởng từ và tình trạng di căn hạch cổ ở ung thư lưỡi / Vũ Tiến Anh, Phạm Hồng Đức // .- 2026 .- Tập 203 - Số 6 .- Tr. 10-17 .- 610

Nghiên cứu nhằm đánh giá mối liên quan giữa độ sâu xâm lấn trên hình ảnh cộng hưởng từ (rDOI) và tình trạng di căn hạch cổ xác định bằng mô bệnh học sau phẫu thuật ở bệnh nhân ung thư lưỡi, đồng thời khảo sát giá trị của ngưỡng rDOI > 10 mm trên bộ số liệu nghiên cứu. Nghiên cứu mô tả quan sát, đơn trung tâm, kết hợp hồi cứu - tiến cứu trên 32 bệnh nhân được chụp cộng hưởng từ trước điều trị, phẫu thuật và có kết quả mô bệnh học tại Bệnh viện Tai Mũi Họng Trung ương giai đoạn 01/2022 - 01/2026.

3 U thận chứa mỡ ở trẻ em: Báo cáo ca bệnh u quái thận nguyên phát và u nguyên bào thận dạng quái / Nguyễn Thị Mai Thủy, Đỗ Văn Khang // .- 2026 .- Tập 203 - Số 6 .- Tr. 18-25 .- 610

Báo cáo này trình bày đặc điểm lâm sàng, mô bệnh học và điều trị của hai ca bệnh u thận chứa mỡ hiếm gặp. Trường hợp thứ nhất là bệnh nhi nam 3 tháng tuổi mắc u quái trưởng thành nguyên phát tại thận, được điều trị bằng phẫu thuật bóc u bảo tồn nhu mô. Trường hợp thứ hai là bệnh nhi nữ 13 tháng tuổi mắc u nguyên bào thận dạng quái, được phẫu thuật cắt thận triệt căn. Cả hai trường hợp đều diễn biến hậu phẫu thuận lợi và không ghi nhận tái phát sau điều trị. Sự hiện diện của tổ chức mỡ trên chẩn đoán hình ảnh không loại trừ bản chất ác tính của khối u thận. Chẩn đoán xác định cần dựa vào mô bệnh học, lựa chọn phương pháp phẫu thuật nên được cá thể hóa theo thương tổn.

4 Đánh giá độ dày xương và mô mềm khẩu cái trên phim CBCT (Cone-Beam Computed Tomography) / Trần Nguyên Minh, Bùi Quang Hưng, Nguyễn Vũ Thái Liên, Nguyễn Thị Thu Hương // .- 2026 .- Tập 203 - Số 6 .- Tr. 26-32 .- 610

Nghiên cứu nhằm đánh giá độ dày xương và mô mềm khẩu cái theo vị trí giải phẫu trên CBCT. Nghiên cứu mô tả cắt ngang hồi cứu trên 50 phim CBCT của các bệnh nhân (BN) có độ tuổi từ 18 – 50 tuổi. Độ dày xương và mô mềm được đo tại 32 vị trí theo hệ lưới chuẩn hóa. Số liệu trình bày dưới dạng trung vị (Q1–Q3) và so sánh bằng kiểm định Friedman.

5 Nhận thức về vi-rút HPV của sinh viên y dược: Từ những hiểu lầm về phòng bệnh đến sự thiếu hụt kiến thức ở nam giới / Lương Hoàng Thành, Nguyễn Trung Kiên // .- 2026 .- Tập 203 - Số 6 .- Tr. 33-41 .- 610

Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 727 sinh viên tại Trường Đại học Y Dược – Đại học Quốc gia Hà Nội từ 03/2025 đến 03/2026, sử dụng bộ câu hỏi hiệu chỉnh từ thang đo KAPPAS nhằm đánh giá mức độ hiểu biết, khoảng trống kiến thức về HPV và mối liên quan giữa kiến thức với thực hành tiêm chủng. Dữ liệu được thu thập trực tiếp/trực tuyến, phân tích bằng thống kê mô tả, Chi-bình phương và hồi quy logistic đa biến.

6 Đánh giá độ sát khít của onlay được chế tạo bằng công nghệ CAD/CAM và in 3D trên thực nghiệm / Nghiêm Tuấn Anh, Tống Minh Sơn, Phạm Thái Thông, Võ Trương Như Ngọc, Nguyễn Thu Trà, Võ Nhật Minh, Trịnh Khánh Linh, Lâm Khánh Duy, Trần Lê Quỳnh Phương, Phan Thành Lợi, Phạm Ngọc Tú // .- 2026 .- Tập 203 - Số 6 .- Tr. 42-49 .- 610

Mức độ sát khít của phục hình so với xoang sửa soạn là một trong những tiêu chí quan trọng nhằm đánh giá hiệu quả điều trị và tiên lượng chức năng lâu dài. Nghiên cứu in-vitro được thực hiện nhằm đánh giá độ sát khít của phục hình onlay được chế tạo bằng công nghệ in 3D và CAD/CAM, khảo sát độ sát khít tại 100 điểm đánh dấu ở nội phần và đường hoàn tất bằng phương pháp chồng hình kỹ thuật số (RPM) và sao chép silicone kỹ thuật số (SRG).

7 Khảo sát vai trò đo đáp ứng thính giác trạng thái ổn định ở người bệnh nghe kém / Lê Thiện Hiệp, Nguyễn Hữu Dũng, Phạm Kiều Anh Thơ // .- 2026 .- Tập 203 - Số 6 .- Tr. 50-60 .- 610

Đo đáp ứng thính giác trạng thái ổn định (ASSR) là phương pháp điện sinh lý khách quan giúp xác định ngưỡng nghe đặc hiệu theo tần số, hữu ích khi không thực hiện được thính lực đồ đơn âm (PTA) hoặc khi đáp ứng thính giác thân não (ABR) bị hạn chế ở người bệnh nghe kém nặng. Nghiên cứu mô tả cắt ngang tiến cứu trên 56 người bệnh với 97 tai nghe kém tại Khoa Thính học, Bệnh viện Tai Mũi Họng Thành phố Hồ Chí Minh từ 11/2020 đến 12/2021. Tất cả các tai được đo đồng thời PTA, ABR và ASSR.

9 Kết quả điều trị bước một cetuximab kết hợp hóa trị nền tảng oxaliplatin trên ung thư đại tràng giai đoạn IV / Nguyễn Xuân Đại, Trịnh Lê Huy, Phạm Tuấn Anh // .- 2026 .- Tập 203 - Số 6 .- Tr. 70-77 .- 610

Nghiên cứu nhằm đánh giá hiệu quả của phác đồ Cetuximab kết hợp hóa trị nền Oxaliplatin bước một trên 51 bệnh nhân ung thư đại tràng giai đoạn IV, có gen RAS tự nhiên (từ 01/2021 đến 05/2026). Phân tích so sánh giữa nhóm dùng hóa trị bộ đôi (mFOLFOX6/CAPEOX, n = 36) và bộ ba (mFOLFIRINOX, n = 15) cho thấy tỷ lệ đáp ứng khách quan đạt 82,4%, kiểm soát bệnh 90,2% và chuyển đổi phẫu thuật R0 đạt 25,5%. Trung vị thời gian sống thêm không tiến triển (PFS) là 13,7 tháng và sống thêm toàn bộ (OS) là 35,9 tháng. Không có sự khác biệt thống kê về hiệu quả (ORR, R0, PFS, OS) giữa hai nhóm. Phẫu thuật u nguyên phát trước hóa trị làm tăng thời gian sống thêm PFS. Phác đồ mang lại tỷ lệ đáp ứng cao, tăng cơ hội phẫu thuật triệt căn và kéo dài thời gian sống thêm cá thể hóa điều trị.

10 Nồng độ Lipoprotein(a) và liên quan với mức độ tổn thương động mạch vành ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp được can thiệp động mạch vành qua da / Từ Huyến, Mai Long Thủy, Nguyễn Duy Khương // .- 2026 .- Tập 203 - Số 6 .- Tr. 78-87 .- 610

Nghiên cứu tiến hành với mục tiêu mô tả nồng độ lipoprotein(a), các yếu tố liên quan và đánh giá vai trò của Lp(a) ở trong phân biệt mức độ tổn thương động mạch vành theo điểm Gensini. Thiết kế mô tả cắt ngang trên 80 bệnh nhân tại Bệnh viện Đa khoa Ninh Thuận trong thời gian từ 7/2025 - 2/2026. Kết quả ghi nhận nồng độ Lp(a) trung vị 121,7 mg/dL. Nhóm bệnh nhân hạn chế vận động thể lực (154,4 so với 80,8 mg/dL), đái tháo đường (184,8 so với 91,7 mg/dL) và tiền sử nhồi máu cơ tim cũ (199,1 so với 105,0 mg/dL) có nồng độ Lp(a) cao hơn (p < 0,05). Phân tích ROC cho thấy Lp(a) giá trị tốt trong xác định tổn thương động mạch vành nặng, với diện tích dưới đường cong đạt 0,87 (KTC 95%: 0,79 - 0,96), phản ánh khả năng phân biệt cao với điểm cắt là 187,3 mg/dL, độ nhạy 72,0% và độ đặc hiệu 94,5%. Từ đó cho thấy Lp(a) càng cao gợi ý tổn thương động mạch vành càng nặng và có giá trị trong xác định tổn thương nặng động mạch vành.