CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Xây Dựng

  • Duyệt theo:
1 Ảnh hưởng của gỉ thép đến lực bám dính giữa cốt thép và bê tông / Vũ Quang Trung, Lương Văn An // Giao thông vận tải .- 2018 .- Số 6 .- Tr. 114-117 .- 690

Gỉ thép là sản phẩm của quá trình ăn mòn thép xuất hiện trên bề mặt thép do sự tương tác oxy, hơi nước và sắt. Gỉ cốt thép có thể sinh ra trong quá trình bảo quản, gia công lắp dựng, trước và sau khi đổ bê tông nếu không phát hiện và xử lý sẽ ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng công trình bê tông cốt thép. Gỉ cốt thép làm suy giảm lực liên kết giữa thép với bê tông. Bài báo sẽ góp phần phân tích tổng quan về gỉ thép và làm sáng tỏ ảnh hưởng đến lực bám dính giữa cốt thép và bê tông thông qua kết quả thực nghiệm.

2 Sử dụng EFA phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc chậm tiến độ các dự án trường học / Tống Văn Lũy // Công thương (Điện tử) .- 2019 .- Số 6 .- Tr. 145-150 .- 624

Bài báo này sử dụng kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA) và chỉ ra 5 nhóm nhân tố quan trọng. Các nhân tố đó ảnh hưởng đến việc chậm tiến độ các dự án xây dựng trường học tại thành phố Hồ Chí Minh. Nghiên cứu này sử dụng 2 bảng câu hỏi khảo sát và sau đó được phân tích bằng kiểm định thống kê. Chúng ta có thể sử dụng các kết quả để khắc phục việc chậm tiến độ của các dự án xây dựng trường học tại thành phố Hồ Chí Minh. Nghiên cứu cũng tìm ra một vài biện pháp để khắc phục ảnh hưởng của 3 nhân tố quan trọng.

3 Ảnh hưởng của văn hóa tổ chức đến sự gắn kết của nhân viên với tổ chức: Nghiên cứu trường hợp các công ty lữ hành tại Thành phố Hồ Chí Minh / Lưu Hoàng Giang, Cao Thị Thanh Trúc, Hoàng Duy Khôi // .- 2019 .- Số 6 .- Tr. 138-144 .- 658

Nghiên cứu nhằm đo lường mức độ ảnh hưởng của văn hóa tổ chức đến sự gắn kết của nhân viên với tổ chức và mối quan hệ giữa các yếu tố này. Kết quả trên 246 mẫu khảo sát cho thấy các yếu tố (giao tiếp trong tổ chức, đào tạo và phát triển, khen thưởng và công nhận, làm việc theo nhóm, sự công bằng và nhất quán trong các chính sách quản trị) giải thích được sự gắn kết của nhân viên với tổ chức. Kết quả cũng cho thấy sự gắn kết của nhân viên có tác động tích cực từ cao đến thấp với 5 yếu tố, gồm: Giao tiếp trong tổ chức (β = 0,762); Đào tạo và phát triển (β = 0,191); Sự công bằng và nhất quán trong các chính sách quản trị (β = 0,052); Làm việc theo nhóm (β = 0,049); Khen thưởng và Công nhận (β = 0.044).

4 Sử dụng mô hình CCR trong phương pháp phân tích đường bao tính toán chuẩn định mức năng lượng trong công nghiệp / Dương Trung Kiên // .- 2018 .- Số 1 .- Tr. 246-251 .- 624

Để sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả thì việc tính toán và xác định chuẩn định mức năng lượng (Benchmark) là hết sức cần thiết trong mỗi đơn vị sản xuất công nghiệp. Giúp đơn vị tự nhìn nhận được thực trạng và xây dựng kế hoạch thực hiện tiết kiệm năng lượng phù hợp. Xây dựng định mức năng lượng có thể thực hiện bằng nhiều phương pháp và các tiếp cận khách nhau, tuy nhiên trong nghiên cứu này trình bày về khả năng ứng dụng phương pháp phân tích đường bao (DEA) để xác định chuẩn định mức năng lượng trong công nghiệp, với mô hình tính toán CCR.

5 Nghiên cứu khả năng cải thiện điều kiện vi khí hậu bằng mô hình mái xanh cho các công trình mái tole và dốc / Đồng Thị Thu Huyền, Đào Khánh Châu // .- 2019 .- Số 1 .- Tr. 177-180 .- 624

Nghiên cứu về mô hình mái xanh cho loại mái tole và có độ dốc khoảng 20%, dựa trên thực nghiệm với kĩ thuật vườn trên mái để so sánh nhiệt độ và độ ẩm bên trong mô hình đối chứng và mô hình hồng cây trên mái. Kết quả của nghiên cứu này là nhiệt độ trung bình bên trong mô hình trồng cây trên mái giảm từ (1,5-2,4)°C, đồng thời độ ẩm tăng. Từ đó cho thấy một hướng đi mới cho các công trình mái tole trong việc cải thiện các điều kiện vi khí hậu, tiết kiệm năng lượng và thân thiện với môi trường. Đồng thời đây cũng là giải pháp nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu.

6 Nghiên cứu chế tạo cốt liệu nhẹ từ tro bay của nhà máy nhiệt điện than và nhà máy xử lý rác công nghiệp / Bùi Lê Anh Tuấn, Nguyễn Văn Thanh // Xây dựng .- 2019 .- Số 11 .- Tr. 4-7 .- 624

Nghiên cứu đánh giá khả năng sản xuất cốt liệu nhẹ từ nguồn tro bay và rác ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long bằng phương pháp liên kết nguội. Hỗn hợp tro bay và tro rác kết hợp với xi măng với 11 tỷ lệ khác nhau được hình thành trong quy trình máy tạo viên sau đó được bảo dưỡng trong môi trường nước trong 24 giờ và tiến hành kiểm tra các tính chất cơ lý của cốt liệu.

7 Phân tích, tính toán sức chịu tải của cọc khoan nhồi dựa trên thí nghiệm Osterberg bằng mô phỏng Plaxis 2D / Trần Văn Thân, Lê Minh Hoàng, Tô Thanh Sang // Xây dựng .- 2019 .- Số 11 .- Tr. 8-11 .- 624

Phân tích tính toán sức chịu tải của một cọc khoan nhồi tại một công trình ở khu vực Quận Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh ứng dụng phương pháp PTHH Plaxis 2D. Kết quả phân tích được so sánh với dữ liệu quan trắc ngoài hiện trường, từ đó đánh giá được sự phù hợp của phương pháp nghiên cứu.

8 Nghiên cứu ảnh hưởng của cốt liệu xỉ thép đến tính chất của bê tông cường độ cao / Trần Văn Miền, Nguyễn Thành Thái, Nguyễn Văn Chánh // Xây dựng .- 2020 .- Số 11 .- Tr. 12-15 .- 624

Nghiên cứu này mục đích là thay thế xỉ thép cho cốt liệu đá và cát để chế tạo bê tông có cường độ 70MPa. Thông qua đó, so sánh hiệu quả cường độ của bê tông xỉ thép trong các điều kiện dưỡng hộ và nghiên cứu ảnh hưởng của cốt liệu xỉ thép đến độ co ngót của bê tông.

9 Ảnh hưởng của tro bay và silica fume đến sự phát triển nhiệt độ trong quá trình hydrate hóa của bê tông trong điều kiện bán đoạn nhiệt độ / Trần Văn Miền, Châu Ngọc Vinh, Võ Thị Thu Thảo, Cù Khắc Trúc // Xây dựng .- 2020 .- Số 11 .- Tr. 16-19 .- 624

Khảo sát đặc trưng nhiệt của bê tông có hàm lượng lớn tro bay kết hợp với silica fume bằng thí nghiệm đo nhiệt trong điều kiện bán – đoạn nhiệt độ. Môi trường bán đoạn nhiệt độ là môi trường đảm bảo sự thất thoát nhiệt không vượt quá 100 J/h/K (Rilem, 1997) và được monhg đợi sẽ giúp đánh giá nhanh các đặc trưng về nhiệt độ của cấp phối bê tông nhằm mục đích giảm chi phí và thời gian thí nghiệm cũng như tối ưu cấp phối.

10 Đặc tính cường độ nén và uốn kéo của bê tông tính năng siêu cao sử dụng cốt liệu lớn / Bùi Đức Vinh, Chu Thị Hải Vinh, Lê Văn Phước Nhân // Xây dựng .- 2019 .- Số 11 .- Tr. 20-25 .- 624

Trong nghiên cứu này, cát thạch anh và đá nghiền kích thước từ 2,5mm – 8,0mm được sử dụng làm cốt liệu chính, hàm lượng sợi thép thay đổi tương ứng là 1,5%; 2,0% và 3,0% thể tích. Các tính chất của bê tông tươi và đặc trưng cơ học của bê tông cứng bao gồm cường độ nén, kéo khi uốn, mô đun đàn hồi, ứng xử chịu nén đơn trục của vật liệu được khảo sát. Kết quả thực nghiệm được cung cấp dữ liệu cần thiết cho thiết kế kết cấu.