CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Dược

  • Duyệt theo:
2 So sánh các tác dụng không mong muốn của levobupivacain và bupivacain cùng phối hợp với fentanyl 1 mcg/ml và adrenalin 5 mcg/ml đường ngoài màng cứng để giảm đau sau mổ cắt tử cung hoàn toàn đường bụng / Nguyễn Đức Lam, Nguyễn Anh Thơ, Vũ Văn Du // Y dược lâm sàng 108 (Điện tử) .- 2017 .- Số 4 .- Tr. 79-85 .- 610

So sánh các tác dụng không mong muốn của levobupivacain và bupivaelevobupivacain và bupivacainain cùng phối hợp với fentanyl Imcg/ml và adrenalin 5mcg/ml đường ngoài màng cứng để giảm đau trên 70 bệnh nhân sau mổ cắt tử cung hoàn toàn đường bụng. Kết quả cho thấy tác dụng không mong muốn của phương pháp gây tê ngoài màng cứng bằng hỗn hợp levobupivacain 0,075% + fentanyl 1 mcg/ml + adrenalin 5mcg/ml để giảm đau sau mổ cắt tử cung hoàn toàn đường bụng gặp với tỷ lệ thấp, không khác biệt với nhóm dùng bupivacain cùng nồng độ và cùng các thuốc phối hợp.

3 Đánh giá thành phần dưỡng chất và hoạt tính sinh học của rễ cây bồ công anh Việt Nam (Lactuca indica L.) / Tôn Nữ Liên Hương, Huỳnh Văn Lợi, Lê Thì Hồng Diễm // Khoa học xã hội .- 2017 .- Số 18 .- Tr. 37-46 .- 610

Nghiên cứu được thực hiện với loài bồ công anh Việt Nam được thu hái tại thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam. Phân tích, đánh giá một số chỉ tiêu về thành phần dưỡng chất và hoạt tính sinh học. Kết quả cho thấy, rễ cây Bồ công anh Việt Nam mang lại nhiều giá trị dinh dưỡng như: Carotenoid 56,37 microgam/100 g; xơ acid 41,372 g/100g; khoáng tổng 14,277g/100 g; phosphurus 200 mg/100g. Các cao chiết (cao tổng, n-Hex, DC, EA) từ rễ của loài này có hoạt tính sinh học thấp trên các chủng vi sinh vật khảo sát. Các cao n-Hex và cao DC có khả năng gây độc dòng tế bào ung thư cổ tử cung HeLa, với IC 50 là 71,6 và 65,2 (microgam/mL). Ngoài ra, cao n-Hes, cao DC và cao EA có khả năng độc tế bào ung thư phổi người A549 với IC 50 lần lượt là 93,7; 98,1 và 96,2 (microgam/mL).

4 Bệnh nấm Penicillium marneffei đa tạng trên bệnh nhân không nhiễm HIV/AIDS: Ca bệnh lâm sàng / Hoàng Thị Phượng, Nguyễn Viết Nhung // .- 2019 .- Số 5 .- Tr. 45-50 .- 610

Báo cáo ca lâm sàng trường hợp bệnh kháng nấm Penicillium marneffei đa tạng trên bệnh nhân không nhiễm HIV/AIDS được cứu sống tại Việt Nam. Bệnh nhân được chẩn đoán nhầm với lao và nhiễm trùng, biểu hiện lâm sàng nặng, thời gian chậm trễ chẩn đoán 6 tháng. Cấy nấm dương tính với Penicillium marneffeiở nhiều mẫu bệnh phẩm. Để việc chẩn đoán và điều trị kịp thời nên xét nghiệm soi tìm nấm, nuôi cấy nấm từ mẫu bệnh phẩm lâm sàng khi việc tìm kiếm các nguyên nhân khác không xác định được chẩn đoán.

5 Tọa độ hóa vị trí dây thần kinh cơ cắn: Kết quả phẫu tích 22 tiêu bản xác tươi / Bùi Mai Anh, Nguyễn Tài Sơn // Y dược lâm sàng 108 (Điện tử) .- 2017 .- Số 2 .- Tr. 76-80 .- 610

Nghiên cứu phẫu tích trên 22 tiêu bản xác tươi của người Việt Nam nhằm tọa độ hóa vị trí dây thần kinh cơ cắn. Kết quả cho thấy thần kinh cơ cắn chia thành 2 nhánh: Nhánh trên và nhánh dưới gặp trên 20/22 tiêu bản, chỉ có duy nhất 1 nhánh gặp 02/22 tiêu bản. Thần kinh cơ cắn nằm ở lớp sâu trong 3 lớp của cơ cắn gặp ở 22/22 tiêu bản. Khoảng cách từ nhánh thần kinh cơ cắn đến bình tai ở nữ giới trung bình là 33,3 ± 3,4 mm và ở nam giới trung bình là 33,16 +4,3 mm.

6 Đặc điểm giải phẫu mạch máu vạt mạch xuyên bụng chân trong / Lê Phi Long, Nguyễn Việt Tiến, Nguyễn Tài Sơn // .- 2019 .- Số 2 .- Tr. 88-93 .- 610

Tìm hiểu đặc điểm giải phẫu mạch máu vạt mạch xuyên bụng chân trong trên 40 xác cẳng chân. Kết quả cho thấy vạt mạch xuyên bụng chân trong được cấp máu bởi động mạch xuyên cơ da, mạch này cách dưới nếp khoeo khoảng 8cm và bên trong đường giữa bụng chân khoảng 0,5cm. Đường kính ngoài trung bình của động mạch bụng chân trong và nhánh trong, nhánh ngoài lần lượt là 2,17mm, 1,32mm và 1,33mm.

7 Đánh giá ảnh hưởng của xà phòng sát khuẩn có chứa chlorhexidine lên hệ vi khuẩn trên da bệnh nhân trước và sau phẫu thuật / Đinh Vạn Trung, Lê Kiến Ngãi // .- 2019 .- Số 2 .- Tr. 116-120 .- 610

Đánh giá ảnh hưởng của xà phòng sát khuẩn có chứa chlorhexidine lên hệ vi khuẩn trên da 311 bệnh nhân trước và sau phẫu thuật bụng. Kết quả cho thấy tại thời điểm trước khi tắm, trên da bệnh nhân có các vi khuẩn gây bệnh như S. epidermidis, S. aureus, E. coll, K. pneumoniae, P. aeruginosa, A. baumannii.. với các tỷ lệ khác nhau. Sau khi tắm, các vi khuẩn gây bệnh đều giảm rõ rệt. Riêng P. aeruginosa va A. baumannii có giảm nhưng không đáng kể. Sau khi sát khuẩn da để chuẩn bị phẫu thuật, tỷ lệ nuôi cấy có S.epidermidis dương tính là 1,8%. Sau khi khâu vết mổ có tới 26,5% mẫu có vi khuẩn trên bề mặt da. Thời điểm sau 24 giờ, số loài vi khuẩn phân lập được tăng cao (6 loài).

8 Nghiên cứu tác dụng hạ huyết áp của Geraniin chiết xuất từ vỏ chôm chôm trên thực nghiệm / Nguyễn Thị Bảo Anh, Vũ Thị Ngọc Thanh, Phạm Thị Vân Anh // Nghiên cứu Y học (Điện tử) .- 2017 .- Số 3 .- Tr. 74-80 .- 610

Nghiên cứu tá dụng hạ huyết áp của Geraniin chiết xuất từ vỏ chôm chôm trên chuột cống trắng thực nghiệm. Kết quả cho thấy geraniin ở cả 2 liều uống 5mgMg/ngày va liều 15mg/kg/ngày đều có tác dụng hạ huyêt áp tâm thu, huyết áp tâm trương, huyết áp trung bình và không ảnh hưởng đến nhịp tim trên mô hình gây tăng huyết áp thực nghiệm.

9 Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính diệt tế bào ung thư của tinh dầu sả Cymbopogon citratus thu hái tại tỉnh Phú Thọ / Hoàng Thị Kim Vân, Nguyễn Minh Quý, Đỗ Thị Vĩnh Hà // .- 2016 .- Số 4 .- Tr. 683-687 .- 610

Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính diệt tế bào ung thư của tinh dầu sả Cymbopogon citratus thu hái tại tỉnh Phú Thọ. Kết quả phân tích thành phần bằng phương pháp sắc ký khí kết nối khối phổ cho thấy hợp chất citral là thành phần chính của các mẫu tinh dầu, chiếm tỷ lệ từ 64,15% đến 76,22% tổng lượng các tinh dầu. Phân tích về tỷ lệ thành phần giữa các mẫu sả củ và sả lá cho thấy hai đồng phần của ocimene có hàm lượng cao hơn ở tinh dầu sả củ so với sả lá. Camphene chỉ phát hiện ở hai mẫu sả của mà không phát hiện được ở các mẫu sả lá thử nghiệm. Myrcene có hàm lượng cao hơn ở tinh dầu sả lá. Các mẫu tinh dầu được thử nghiệm hoạt tính diệt 3 dòng tế bào ung thư gồm: Ung thư phổi, ung thư cổ tử cung và ung thư gan. Cả tinh dầu sả Phù Ninh và Thanh Sơn đều cho hiệu quả diệt tế bào ung thư phổi rất mạnh. Đánh chú ý, mẫu tinh dầu sả củ và lá Thanh Sơn còn cho hiệu quả diệt 2 dòng tế bào ung thư cổ tử cung và ung thư gan rất mạnh.

10 Giá trị của phương pháp real time PCR trong xác định vị khuẩn / Nguyễn Sỹ Thấu, Ngô Tất Trung, Vương Phúc Đường // .- 2018 .- Số 1 .- Tr. 124 - 129 .- 610

Đánh giá giá trị của phương pháp real-time PCR trong xác định vị khuẩn kỵ khí ở 92 bệnh nhân nhiễm khuẩn huyết điều trị tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108. Kết quả nghiên cứu cho thấy real-time PCR là phưng pháp có giá trị hỗ trợ tốt trong xác định căn nguyên vị khuẩn kỵ khí ở bệnh nhân nhiễm khuẩn huyết.