CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Môi Trường

  • Duyệt theo:
21 Xây dựng quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường tại Việt Nam / Trương Mạnh Tuấn // Môi trường .- 2019 .- Số 8 .- Tr. 23 - 24 .- 363

Trình bày về quá trình xây dựng các quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường tại Việt Nam; Công tác triển khai thực hiện các quy hoạch và một sô định hướng trong thời gian tới.

22 Đẩy mạnh cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư trong công tác bảo vệ môi trường / ThS. Nguyễn Xuân Thủy // Môi trường .- 2019 .- Số 8 .- Tr. 33 - 35 .- 363

Nội dung trọng tâm về ứng dụng cách mạng công nghiệp 4.0 trong công tác quản lý, bảo vệ môi trường thời gian tới của Tổng cục Môi trường là: Ứng dụng công nghệ 4.0 để giám sát, cảnh báo, dự báo chất lượng môi trường; Thực hiện số hóa cơ sở dữ liệu về môi trường phục vụ công tác quản lý; tiếp tục chỉ đạo, điều hành thông qua hệ thống Chính phủ điện tử, tiếng tới thực hiện giải quyết công việc không giấy; Thúc đẩy phát triển, ứng dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại, thân thiện môi trường trong các dự án đầu tư mới, trong các dự án xử lý chất thải, bảo vệ môi trường; Phát triển các công nghệ ít phát thải, các sản phẩm thân thiện môi trường, năng lượng tái tạo.

23 Đánh giá việc thực hiện quy chế phối hợp công tác giữa các đơn vị trực thuộc Bộ và Sở Tài nguyên và Môi trường / Kiều Đăng // Tài nguyên & Môi trường .- 2019 .- Số 15 (317) .- Tr. 3 - 4 .- 363

Ngày 8/8/2018, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên & Môi trường đã ban hành Quyết định số 2499/QĐ-BTNMT quy định về phối hợp công tác giữa các đơn vị trực thuộc Bộ và Sở Tài nguyên & Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về Tài nguyên & Môi trường. Sau một năm thực hiện cho thấy, kết quả bước đầu có những chuyển biến rõ nét.

24 Những nghiên cứu, trao đổi về sụt lún đất ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long / Đào Đình Đức // Tài nguyên & Môi trường .- 2019 .- Số 15 (317) .- Tr. 14 - 15 .- 363

Phân tích hiện trạng sụt lún và một số nguyên nhân gây sụt lún đất tại Đồng bằng Sông Cửu Long dựa trên các bằng chứng khoa học và tài liệu quan trắc từ các đề án và dự án trong nước và quốc tế.

25 Thách thức trong công tác thẩm định và những kinh nghiệm định giá đất đô thị ở Việt Nam / Tạ Thị Thu // Tài nguyên & Môi trường .- 2019 .- Số 15 (317) .- Tr. 16 - 17 .- 340

Theo đánh giá của nhiều chuyên gia, Việt Nam được đánh giá là một quốc gia có tốc độ đo thị hóa phát triển nhanh chóng (theo cách tính tổng số đất/tổng dân số đô thị), nhưng lại tập trung tại một số trung tâm là những thành phố lớn như: Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng… Thời gian tới, tốc độ đô thị hóa tại Việt Nam sẽ còn tiếp tục diễn ra nhanh. Trong năm 2019 và đến đầu năm 2020 tỷ lệ đô thị hóa của Việt Nam dự báo sẽ đạt khoảng 40%. Với tốc độ phát triển nhanh như vậy đến thập niên 40 của Thế kỷ 21, sẽ có khoảng 50% dân số Việt Nam sinh sống tại các đô thị… do đó nhu cầu về đất ở, đất để xây dựng các công trình giao thông, công trình công cộng, hạ tầng đô thị, nhà hàng, khách sạn, văn phòng làm việc… tăng cao, trong khi nguồn cung chưa đáp ứng đủ hệ quả là thị trường luôn tiềm ẩn sức ép đẩy giá đất có những biến động khó lường, tạo ra những thách thức đối với công tác thẩm định giá đất.

26 Dự báo tác động của biến đổi khí hậu đến vùng Bắc Trung bộ giai đoạn 2016 - 2030 / // Tài nguyên & Môi trường .- 2019 .- Số 15 (317) .- Tr. 21 - 22 .- 363

Biến đổi khí hậu đã và đang tác động mạnh mẽ đến hoạt động sản xuất, đời sống của người dân sáu tỉnh Bắc Trung bộ. Biến đổi khí hậu có xu thế tăng nhiệt độ và tăng lượng mưa trong giai đoạn 2016 – 2030 ở khu vực Bắc Trung bộ, trái ngược với hiện trạng giảm lượng mưa ở giai đoạn hiện tại. Việc tăng lượng mưa và tăng nhiệt độ làm cho khu vực Bắc Trung bộ bị tác động nhiều đến sinh kế người dân, làm gia tăng tỷ lệ hộ nghèo. Bên cạnh đó biến đổi khí hậu làm suy giảm tài nguyên đất, đa dạng sinh học.

27 Nghiên cứu công nghệ ủ hiếu khí để xử lý bùn thải sinh học phát sinh từ các hệ thống xử lý nước thải / PGS. TS. Tôn Thất Lãng // Tài nguyên & Môi trường .- 2019 .- Số 15 (317) .- Tr. 26 - 27 .- 363

Trình bày các nội dung về Phương pháp nghiên cứu, Kết quả đánh giá các công nghệ ủ bùn; Đề xuất dây chuyền công nghệ xử lý bùn thải sinh học; Đề xuất dây chuyền công nghệ ủ compost; Đánh giá hiệu quả công nghệ và Kết luận – Kiến nghị.

28 Bảo vệ nước dưới đất ở các đô thị lớn / Hồng Nhung // Tài nguyên & Môi trường .- 2019 .- Số 15 (317) .- Tr. 35 - 36 .- 363

Đề án “Bảo vệ nước dưới đất ở các đô hị lớn – Giai đoạn I” sau nhiều năm thi công đã được hoàn thành vào cuối năm 2018. Kết quả của Đề án đã đánh giá đầy đủ nhất về hiện trạng tài nguyên nước dưới đất ở các đô thị lớn, đồng thời, đề xuất được các giải pháp kỹ thuật để bảo vệ, phòng ngừa, hạn chế, giảm thiểu tình trạng cạn kiệt, ô nhiễm mặn nước dưới đất cho các đô thị lớn. Đây sẽ là sản phẩm phục vụ hữu ích cho yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội ở các đô thị trong thời gian tới.

29 Quản lý và khai thác nước dưới đất hiệu quả ngăn chặn nguy cơ sụt lún / Nguyễn Thị Hương // Tài nguyên & Môi trường .- 2019 .- Số 15 (317) .- Tr. 43 - 44 .- 363

Mực nước dưới đất trung bình tại các điểm quan trác trên toàn vùng Đồng bằng Sông Cửu Long, phần lớn mực nước dưới đất đều có xu thế suy giảm; tình hình sụt lún đất vùng này đang diễn biến phức tạp. Nguyên nhân một phần là do khai thác nước dưới đất ồ ạt, xây dựng kết cấu hạ tầng không theo quy hoạch. Chính quyền địa phương các cấp, cơ quan quản lý cần nhanh chóng có giải pháp ứng phó phù hợp.

30 Kinh nghiệm quản lý bền vững đất ngập nước trên thế giới và bài học cho Việt Nam / NCS. Ngân Ngọc Vỹ // Tài nguyên & Môi trường .- 2019 .- Số 15 (317) .- Tr. 53 - 54 .- 363

Đất ngập nước có mặt khắp mọi nơi trên thế giới, từ vùng ẩm ướt nhiệt đới đến các vùng ôn đới và chiếm diện tích khoảng 6% bề mặt của Trái Đất, tương đương khoảng 8,6 triệu km2. Với khoảng 70% dân số thế giới sinh sống ở các vùng cửa sông ven biển và xung quanh các thủy vực nội địa, đất ngập nước có vai trò quan trọng đối với đời sống của các cộng đồng dân cư.