CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Luật

  • Duyệt theo:
1 Pháp luật cạnh tranh về sáng chế tiêu chuẩn cơ bản theo điều khoản công bằng, hợp lý và không phân biệt đối xử / Trương Trọng Hiểu, Đặng Huỳnh Thiên Vy // Luật học .- 2019 .- Số 4 .- Tr. 26 – 38 .- 340

Từ thực tiễn vận dụng pháp luật của các nước, bài viết nêu rõ hiện trạng duy trì và lạm dụng sức mạnh thị trường của chủ sở hữu sáng chế và xem đó là lý do chính để ghi nhận sự tham gia của luật cạnh tranh trong tình huống pháp lí này; phân tích cách thức sử dụng luật cạnh tranh trong việc điều chỉnh quyền đối với bằng sáng chế tiêu chuẩn cơ bản theo điều khoản công bằng, hợp lí và không phân biệt đối xử; xem xét tình huống cụ thể liên quan đến các hành động cản trở sử dụng sáng chế một cách không lành mạnh hay mang tính độc quyền của người nắm giữ bằng sáng chế tiêu chuẩn cơ bản theo điều khoản vừa nêu trong vụ việc của Motorola Mobility Inc. Google như minh hoạ điển hình cho cách thức xử lí vấn đề này từ luật cạnh tranh.

2 Ứng dụng công nghệ thông tin trong nâng cao hiệu quả hoạt động tố tụng tại toà án / Nguyễn Trí Tuệ // Luật học .- 2019 .- Số 4 .- Tr. 39 – 50 .- 340

Bài viết phân tích xu hướng ứng dụng công nghệ thông tin của toà án các nước trên thế giới và Việt Nam; đánh giá mức độ đáp ứng của pháp luật Việt Nam hiện hành về ứng dụng công nghệ thông tin tại toà án; đưa ra các giải pháp nhằm thúc đẩy hiệu lực và hiệu quả của ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động tố tụng tại toà án Việt Nam: Ưu tiên hình thức gửi trực tuyến đơn khởi kiện; khai thác phương tiện điện tử như một công cụ chính trong việc gửi tài liệu cho đương sự; cho phép xét xử trực tuyến, công nhận ghi âm, ghi hình là một hình thức biên bản.

3 Đặc trưng cơ bản của trọng tài thương mại ở Việt Nam / Nguyễn Viết Tý // Luật học .- 2019 .- Số 4 .- Tr. 51 – 60 .- 340

Bài viết tập trung làm sáng tỏ những đặc trưng về tổ chức, về thủ tục tố tụng của trọng tài thương mại trong mối quan hệ so sánh với toà án nhân dân, qua đó góp phần xác định đúng đắn hơn bản chất của trọng tài thương mại, giúp các thương nhân có sự lựa chọn hình thức tài phán thích hợp với điều kiện, hoàn cảnh của mình, cũng như tạo cơ sở lí luận cho việc hoàn thiện pháp luật về trọng tài thương mại.

4 Những thách thức của tiền kỹ thuật số đối với các cơ quan công quyền: Nhìn từ vụ việc cụ thể / Nguyễn Thị Ánh Vân // Luật học .- 2019 .- Số 4 .- .- Tr. 61 – 75 .- 340

Sự xuất hiện của tiền kĩ thuật số đã làm nảy sinh nhiều loại quan hệ xã hội mà tới nay Việt Nam chưa có luật điều chỉnh, vì vậy, đã và đang trở thành những thách thức đối với một số cơ quan công quyền ở Việt Nam. Bài viết bàn về cách giải quyết một vụ việc cụ thể gắn với tiền kĩ thuật số của cơ quan thuế và toà án trên cơ sở nghiên cứu các quyết định của các cơ quan này trong mối quan hệ với các quy định pháp luật có liên quan, chỉ ra những vướng mắc và gợi mở cách khắc phục.

5 Những vấn đề lí luận về quy trình tuyển sinh và đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ / Nguyễn Văn Tuyến // Luật học .- 2019 .- Số 4 .- Tr. 86 – 96 .- 340

Bài viết có mục đích trao đổi, bàn luận nhằm làm rõ hơn một số vấn đề lí thuyết về quy trình tuyển sinh và đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ – với tư cách là một trong những nội dung cốt lõi của quản trị đại học hiện đại.

6 Hợp tác quốc tế về đào tạo nghề luật sư tại Việt Nam – Nhìn lại và hướng tới / Lê Lan Chi // Luật học .- 2019 .- Số chuyên đề .- Tr. 40 – 44 .- 340

Bài viết đánh giá các hình thức, quá trình và kết quả hợp tác quốc tế về đào tạo nghề luật sư ở Việt Nam trong 20 năm qua và xác định bối cảnh, định hướng hợp tác quốc tế về đào tạo luật sư trong thời gian tới để góp phần giúp cơ sở đào tạo và các cơ quan, tổ chức hữu quan có những dự liệu và chuẩn bị cho một giai đoạn mới về đào tạo loại hình nghề luật quan trọng này trước thềm thời điểm cột mốc năm 2020 đang tới rất gần.

7 Nguyên tắc của pháp luật phát triển năng lượng sạch và gợi mở xây dựng Luật phát triển năng lượng sạch ở Việt Nam / Nguyễn Thị Bình // Luật học .- 2019 .- Số 4 .- Tr. 3 – 10 .- 340

Bài viết phân tích các nguyên tắc chỉ đạo việc xây dựng, hoàn thiện và thực thi pháp luật phát triển năng lượng sạch, bao gồm: Nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền, nguyên tắc người hưởng thụ phải trả tiền, nguyên tắc phát triển bền vững, nguyên tắc kích thích lợi ích kinh tế, nguyên tắc công bằng, nguyên tắc sử dụng nguồn tài chính tập trung. Bài viết cũng đưa ra quan điểm xây dựng Luật phát triển năng lượng sạch ở Việt Nam, gợi mở kết cấu, nội dung chính của văn bản luật này.

8 Nhận diện điều ước quốc tế trên cơ sở “ Ý định xác lập quyền và nghĩa vụ” của các bên / Đinh Dương Duy // Luật học .- 2019 .- Số 5 .- Tr. 12 – 28 .- 340

Bài viết phân tích “ý định xác lập quyền và nghĩa vụ” trong định nghĩa điều ước quốc tế của Công ước Viên năm 1969 về luật điều ước quốc tế và trong phán quyết của một số cơ quan tài phán quốc tế, nhấn mạnh vai trò của “ý định xác lập quyền và nghĩa vụ” trong việc nhận diện bản chất điều ước của các văn kiện quốc tế, đặc biệt là các văn kiện có tên gọi gây tranh cãi; chỉ ra những vướng mắc về mặt pháp lí trong các quy định hiện hành của Việt Nam; đề xuất phương án hoàn thiện pháp luật Việt Nam về vấn đề này, tránh trường hợp bị ràng buộc vào các cam kết ngoài ý muốn.

9 Trách nhiệm hiến pháp trong bối cảnh cải cách pháp luật và nhu cầu kiểm soát quyền lực nhà nước ở Việt Nam hiện nay / Mai Văn Thắng // Luật học .- 2019 .- Số 5 .- Tr. 68 – 80 .- 340

Bài viết luận giải sự cần thiết thừa nhận trách nhiệm hiến pháp như là một loại trách nhiệm pháp lí ở Việt Nam hiện nay. Trách nhiệm hiến pháp, một mặt góp phần khoả lấp những khoảng trống, bất cập của lí luận pháp luật, làm tường minh ranh giới giữa trách nhiệm pháp lí, và trách nhiệm chính trị, giải quyết nhiều vấn đề phát sinh trong thực tiễn, mặt khác, góp phần quan trọng hoàn thiện mô hình, phương thức tổ chức quyền lực nhà nước ở Việt Nam theo định hướng pháp quyền, dân chủ, thúc đẩy phân quyền và đặc biệt hỗ trợ đắc lực trong việc kiểm soát quyền lực nhà nước ở Việt Nam.

10 Pháp luật áp dụng đối với hợp đồng thương mại quốc tế theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành / Lê Thị Bích Thuỷ // Luật học .- 2019 .- Số 5 .- Tr. 81 – 92 .- 340

Bài viết phân tích quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành về các nguyên tắc chọn pháp luật áp dụng đối với hợp đồng thương mại quốc tế chủ yếu trên cơ sở so sánh quy định của Bộ luật dân sự năm 2005 với các điều ước quốc tế bổ biến liên quan, từ đó đưa ra đánh giá và kiến nghị hoàn thiện pháp luật hiện hành về việc giới hạn quyền lựa chọn hệ thống pháp luật của các bên trong hợp đồng cũng như xác định hệ thống pháp luật có mối liên hệ gắn bó nhất một cách hợp lý.