CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Y

  • Duyệt theo:
41 Mức độ kiểm soát bệnh, chất lượng cuộc sống và các yếu tố liên quan ở người bệnh mày đay mạn tính / Bùi Văn Dân, Bùi Bích Thảo, Trần Thị Mùi // .- 2026 .- Tập 205 - Số 8 .- Tr. 475-482 .- 610

Nghiên cứu này được thực hiện với mục đích đánh giá mức độ kiểm soát bệnh, chất lượng cuộc sống và các yếu tố liên quan ở người bệnh mày đay mạn tính (CU), mô tả cắt ngang trên 50 người bệnh CU khám ngoại trú tại Khoa khám bệnh, Bệnh viện Đại học Y Hà Nội từ tháng 1/2025 đến tháng 1/2026, áp dụng các bộ câu hỏi UAS7, UCT và CU-QoL để lượng giá tình trạng bệnh. Kết quả cho thấy nữ giới chiếm 58%, nhóm tuổi 18 - 39 chiếm ưu thế (66%). Đa số người bệnh ở tình trạng không kiểm soát bệnh (96%). Miền ảnh hưởng do ngứa và rối loạn giấc ngủ là hai khía cạnh chất lượng cuộc sống bị tác động nhiều nhất, với điểm CU-QoL lần lượt là 3,39 ± 0,95 và 2,78 ± 0,97. Nghiên cứu ghi nhận mối tương quan nghịch chặt chẽ giữa mức độ kiểm soát (UCT) và suy giảm chất lượng cuộc sống (r = -0,74; p < 0,001). Do đó, CU gây gánh nặng lớn lên chất lượng cuộc sống và khó kiểm soát hoàn toàn trong thực hành lâm sàng.

42 Tỷ trọng dịch lòng ruột và thành ruột trên cắt lớp vi tính không tiêm thuốc dự đoán hoại tử ruột non / Phạm Thị Nụ, Nguyễn Thị Ngọc Ánh, Nguyễn Ngọc Đan, Phạm Hồng Đức // .- 2026 .- Tập 205 - Số 8 .- Tr. 483-491 .- 610

Nghiên cứu đánh giá giá trị của độ tăng tỷ trọng dịch lòng ruột và thành ruột trên cắt lớp vi tính (CLVT) không tiêm thuốc trong dự đoán hoại tử ruột ở bệnh nhân tắc ruột non thắt nghẹt. Nghiên cứu chẩn đoán hồi cứu, đa trung tâm, gồm 55 bệnh nhân phẫu thuật trong vòng 6 giờ sau CLVT, với 8 trường hợp hoại tử và 47 trường hợp không hoại tử. Tỷ trọng được đo tại quai ruột nghi ngờ tổn thương và quai ruột tham chiếu không giãn; độ tăng tỷ trọng được tính bằng chênh lệch HU. Nhóm hoại tử có ΔHU dịch lòng ruột và ΔHU thành ruột cao hơn nhóm không hoại tử: 12,0 so với 2,0 HU và 12,0 so với 3,0 HU (p < 0,001). AUC tương ứng là 0,991 và 0,918. Tại ngưỡng 7,5 HU, ΔHU dịch lòng ruột đạt độ nhạy/độ đặc hiệu 100%/95,7%; ΔHU thành ruột đạt 87,5%/100%. Các thông số này bổ sung cho đánh giá CLVT thường quy khi phối hợp với CLVT có tiêm thuốc và bối cảnh lâm sàng.

43 Đánh giá kết quả điều trị xoắn tinh hoàn tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội giai đoạn 2020 - 2025 / Hoàng Tuấn Linh, Phạm Minh Quân, Đỗ Ích Định, Nguyễn Chúc Công, Nguyễn Hoài Bắc // .- 2026 .- Tập 205 - Số 8 .- Tr. 492-500 .- 610

Nghiên cứu mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị xoắn tinh hoàn tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội giai đoạn 2020 – 2025. Nghiên cứu hồi cứu trên 84 bệnh nhân được chẩn đoán xoắn tinh hoàn và điều trị tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội từ 01/2020 đến 12/2025. Bệnh gặp chủ yếu ở nhóm tuổi 10 đến dưới 18 tuổi (53,6%). Lý do vào viện thường gặp nhất là đau bìu (97,6%). Tỷ lệ bảo tồn tinh hoàn là 58,3%, trong khi 41,7% phải cắt tinh hoàn. Thời gian đến viện, màu sắc tinh hoàn trong mổ và tín hiệu mạch trên siêu âm Doppler có liên quan có ý nghĩa thống kê với kết quả phẫu thuật. Thời điểm 19 giờ từ khi khởi phát triệu chứng là mốc thời gian có giá trị dự báo nguy cơ cắt tinh hoàn (độ nhạy 81%, độ đặc hiệu 89,6%). Xoắn tinh hoàn thường gặp ở lứa tuổi thanh thiếu niên và biểu hiện lâm sàng điển hình. Chẩn đoán sớm và can thiệp phẫu thuật kịp thời có ý nghĩa quyết định trong việc bảo tồn tinh hoàn.

44 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị bước đầu u lympho tế bào B lớn lan tỏa ở người cao tuổi tại Bệnh viện K / Dương Mạnh Tuấn, Đỗ Huyền Nga, Nguyễn Văn Đăng // .- 2026 .- Tập 205 - Số 8 .- Tr. 501-509 .- 610

Nghiên cứu nhằm mục tiêu mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị bước đầu u lympho tế bào B lớn lan tỏa (DLBCL) ở người cao tuổi. Nghiên cứu mô tả trên 124 bệnh nhân DLBCL có CD20 (+), từ 70 tuổi trở lên, điều trị bước một bằng phác đồ Rituximab kết hợp với CHOP, miniCHOP, CVP, GCVP tại Bệnh viện K từ năm 2019 - 2024. Tỷ lệ đáp ứng hoàn toàn (CR) và đáp ứng toàn bộ (ORR) sau 6 - 8 chu kỳ lần lượt là 59,7% và 73,4%. Có sự khác biệt rõ rệt về hiệu quả giữa các nhóm: Phác đồ R-CHOP đạt tỷ lệ CR và ORR lần lượt là 69,3% và 80%, cao hơn có ý nghĩa thống kê so với R-miniCHOP với tỷ lệ CR và ORR là 46,7% và 64,5% (p = 0,024). Bên cạnh đó, suy tim do độc tính tích lũy của Anthracyclin vẫn là rào cản trên nhóm người cao tuổi. Do đó, cần theo dõi sát chức năng tim bằng siêu âm và định lượng TroponinT, proBNP định kỳ nhằm phát hiện sớm tổn thương cơ tim dưới lâm sàng.

45 Giá trị tiên lượng tử vong của albumin huyết thanh ban đầu trong sốc nhiễm khuẩn ngoại khoa tại Bệnh viện Bạch Mai / Phí Xuân An, Bùi Thị Minh Huệ, Nguyễn Hữu Hoằng, Vũ Văn Khâm, Nguyễn Toàn Thắng // .- 2026 .- Tập 205 - Số 8 .- Tr. 510-517 .- 610

Giảm albumin máu thường gặp ở người bệnh nặng, nhưng dữ liệu về vai trò tiên lượng của albumin ở sốc nhiễm khuẩn ngoại khoa tại Việt Nam còn hạn chế. Nghiên cứu nhằm mô tả nồng độ albumin huyết thanh ban đầu, khảo sát một số yếu tố liên quan và đánh giá giá trị tiên lượng tử vong 28 ngày của albumin so với một số chỉ số tiên lượng thường dùng (APACHE II, SOFA, lactat, procalcitonin). Nghiên cứu hồi cứu, cắt ngang phân tích trên 94 người bệnh sốc nhiễm khuẩn do nguyên nhân ngoại khoa đã được phẫu thuật và điều trị tại khoa Gây mê hồi sức, Bệnh viện Bạch Mai từ tháng 2/2020 đến tháng 8/2020. Nồng độ albumin ban đầu được xác định từ xét nghiệm huyết thanh đầu tiên tại thời điểm nhập khoa sau phẫu thuật. Albumin lúc nhập khoa trung bình là 22,7 ± 5,5 g/L. Albumin tương quan thuận yếu với BMI và tương quan nghịch yếu với bạch cầu, lactat và điểm APACHE II (p < 0,05). Tỷ lệ tử vong 28 ngày tăng khi albumin giảm (p = 0,015). Albumin có giá trị tiên lượng tử vong mức khá với AUC 0,724 (95% CI: 0,605 - 0,844), điểm cắt tối ưu 20,75 g/L. Trong mô hình đa biến, ASA > 3, điểm APACHE II và albumin ban đầu liên quan độc lập với tử vong 28 ngày. Albumin là một chỉ số đơn giản, sẵn có, có giá trị bổ sung trong phân tầng nguy cơ người bệnh sốc nhiễm khuẩn ngoại khoa.

46 Đặc điểm tổn thương tế bào máu ngoại vi ở người bệnh lupus ban đỏ hệ thống điều trị nội trú tại Bệnh viện Bạch Mai / Bùi Văn Dân, Nguyễn Thu Phương, Cao Thi Trinh // .- 2026 .- Tập 205 - Số 8 .- Tr. 518-526 .- 610

Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên 50 người bệnh lupus ban đỏ hệ thống (SLE) điều trị nội trú tại Trung tâm Dị ứng - Miễn dịch lâm sàng, Bệnh viện Bạch Mai, nhằm mô tả đặc điểm tổn thương tế bào máu ngoại vi và khảo sát mối liên quan giữa một số chỉ số huyết học với biểu hiện lâm sàng, mức độ hoạt động bệnh trong nhóm nghiên cứu. Nữ giới chiếm 90% với biểu hiện lâm sàng thường gặp nhất là tổn thương thận (82%), và đa số có hoạt động bệnh mạnh và rất mạnh. Tổn thương huyết học phổ biến nhất là thiếu máu (92%), chủ yếu là mức độ nhẹ (50%) và hình thái hồng cầu bình thường, đẳng sắc (67,4%), giảm bạch cầu lympho chiếm 38% và 16% giảm tiểu cầu. Có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa tổn thương thận với giảm số lượng hồng cầu; tổn thương tâm – thần kinh với giảm tiểu cầu; mức độ hoạt động bệnh với giảm hemoglobin và tiểu cầu. Thiếu máu và giảm bạch cầu lympho là những rối loạn huyết học phổ biến ở người bệnh SLE trong nghiên cứu. Tình trạng giảm các dòng tế bào máu có giá trị quan trọng trong việc phản ánh tổn thương cơ quan (thận, thần kinh), cũng như mức độ hoạt động của bệnh.

47 Nồng độ vitamin D huyết thanh và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân thoái hoá cột sống thắt lưng / Nguyễn Thị Thu Hiền, Nguyễn Văn Hùng, Bùi Hải Bình // .- 2026 .- Tập 205 - Số 8 .- Tr. 527-534 .- 610

Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 130 bệnh nhân từ 40 tuổi trở lên được chẩn đoán thoái hóa cột sống thắt lưng tại Bệnh viện Bạch Mai từ 01/2025 đến 04/2026 nhằm xác định nồng độ vitamin D huyết thanh và đánh giá mối liên quan với các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng. Nồng độ 25(OH)D huyết thanh được định lượng và phân tích liên quan với triệu chứng lâm sàng, hình ảnh học và mức độ thoái hóa đĩa đệm theo phân loại Pfirrmann trên MRI. Nồng độ vitamin D trung vị là 21,9 (18,2 – 26,8) ng/mL, trong đó phần lớn bệnh nhân thiếu vitamin D mức độ nhẹ và trung bình. Nồng độ vitamin D thấp liên quan có ý nghĩa thống kê với hạn chế vận động cột sống thắt lưng, hẹp khe khớp và mất đường cong sinh lý cột sống (p < 0,001). Vitamin D có tương quan nghịch mức độ trung bình với phân độ thoái hóa đĩa đệm theo Pfirrmann (r = -0,367; p < 0,001). Phân tích hồi quy logistic đa biến cho thấy mãn kinh là yếu tố liên quan độc lập với thiếu vitamin D (OR = 25,52; KTC 95%: 3,0 – 217,1; p = 0,003). Thiếu vitamin D phổ biến ở bệnh nhân thoái hóa cột sống thắt lưng và liên quan với mức độ thoái hóa đĩa đệm cũng như một số đặc điểm lâm sàng.

48 Đặc điểm viêm đốt sống đĩa đệm nhiễm khuẩn tại Trung tâm Cơ Xương Khớp - Bệnh viện Bạch Mai / Nguyễn Thị San, Lê Thị Liễu // .- 2026 .- Tập 205 - Số 8 .- Tr. 535-542 .- 610

Viêm đốt sống – đĩa đệm nhiễm khuẩn là bệnh lý nặng, biểu hiện lâm sàng không đặc hiệu và dễ chẩn đoán muộn. Nghiên cứu được thực hiện trên 111 bệnh nhân được chẩn đoán viêm đốt sống đĩa đệm nhiễm khuẩn tại Trung tâm Cơ xương khớp, Bệnh viện Bạch Mai từ 8/2025 đến 3/2026 nhằm mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và xác định căn nguyên gây bệnh. Tuổi trung bình: 58,8 ± 15,0; tỷ lệ nam/nữ là 1,3; tỷ lệ có bệnh đồng mắc: 62,2%; tỷ lệ can thiệp tại vùng cột sống: 43,2%. Tỷ lệ đau cột sống: 100%, sốt 52,3%, triệu chứng thần kinh 32,4%. Trên MRI, phù tủy xương: 99%, tổn thương đĩa đệm: 79,8% và dấu hiệu “soi gương”: 78,6%. CRP tăng chiếm 93,5%, bạch cầu tăng chiếm 48,6%. Tỷ lệ cấy máu dương tính cao hơn cấy bệnh phẩm cột sống (39,0% so với 19,4%). Staphylococcus aureus là tác nhân thường gặp nhất trong khi lao vẫn chiếm tỷ lệ đáng kể.

49 Thực trạng rối loạn lo âu và một số yếu tố liên quan ở người bệnh lọc máu chu kỳ tại Bệnh viện Thận Hà Nội / Trần Thị Tuyết, Nguyễn Thị Thi, Trần Thị Phương Lan, Vương Thị Hòa, Ngô Trung Dũng, Trần Tuấn Tú // .- 2026 .- Tập 205 - Số 8 .- Tr. 543-552 .- 610

Nghiên cứu nhằm xác định tình trạng rối loạn lo âu và một số yếu tố liên quan ở người bệnh lọc máu chu kỳ tại khoa Thận nhân tạo, Bệnh viện Thận Hà Nội. Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên 390 người bệnh từ tháng 01/2026 đến tháng 03/2026. Tình trạng lo âu được đánh giá bằng thang điểm Hospital Anxiety and Depression Scale (HADS). Phân tích hồi quy logistic đơn biến và đa biến được sử dụng để xác định các yếu tố liên quan. Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ rối loạn lo âu ở người bệnh lọc máu chu kỳ tại Bệnh viện Thận Hà Nội là 14,1%. Các yếu tố liên quan độc lập với tình trạng lo âu gồm: thu nhập trên 10 triệu đồng/tháng, mức độ hỗ trợ xã hội thấp/trung bình, mắc bệnh kèm theo, suy giảm chất lượng giấc ngủ và lo ngại về quy trình lọc máuRối loạn lo âu ở người bệnh lọc máu chu kỳ còn ở mức đáng lưu ý và liên quan đến nhiều yếu tố tâm lý - xã hội và lâm sàng.

50 Kết quả phẫu thuật tạo hình tai giữa có tái tạo chuỗi xương con ở bệnh nhân viêm tai giữa mạn không có cholesteatoma / Kim Đình Hưng, Đào Trung Dũng, Trần Thị Thu Hằng, Đỗ Bá Hưng // .- 2026 .- Tập 205 - Số 8 .- Tr. 553-561 .- 610

Mục tiêu của nghiên cứu là mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả phẫu thuật tạo hình tai giữa có tái tạo chuỗi xương con ở bệnh nhân viêm tai giữa mạn không có cholesteatoma. Nghiên cứu mô tả hồi cứu trên 25 bệnh nhân được phẫu thuật trong giai đoạn 2021 – 2025 và theo dõi tối thiểu 12 tháng sau mổ. Tuổi trung bình là 42,5 ± 15,3; nữ chiếm 56,0%. Chảy mủ tai (96,0%) và nghe kém (92,0%) là các triệu chứng thường gặp nhất. Lỗ thủng màng nhĩ rộng chiếm 64,0%; nghe kém hỗn hợp chiếm 88,0%. PTA đường khí và ABG trung bình trước mổ lần lượt là 51,8 ± 15,1 dB và 33,6 ± 10,2 dB. Tiêu ngành dài xương đe là tổn thương xương con thường gặp nhất (84,0%). Xương tự thân và kỹ thuật PORP được sử dụng ở 92,0% trường hợp. Sau phẫu thuật, không ghi nhận thủng lại màng nhĩ. PTA đường khí giảm từ 51,8 ± 15,1 dB xuống 40,3 ± 13,6 dB và ABG giảm từ 33,6 ± 10,2 dB xuống 21,6 ± 9,9 dB; sự cải thiện có ý nghĩa thống kê (p = 0,005 và p < 0,001). Có 60,0% bệnh nhân tự đánh giá sức nghe cải thiện rõ. Phẫu thuật giúp phục hồi tốt cấu trúc màng nhĩ và cải thiện chức năng nghe ở đa số bệnh nhân.