Kết quả tìm kiếm
Có 82441 kết quả được tìm thấy
46581Nghiên cứu Framework laravel áp dụng xây dựng Website quản lý bán đồng hồ

Chương 1: Cơ sở lý thuyết; Chương 2. Phân thích và thiết kế hệ thống; Chương 3. Xây dựng hệ thống.

46582Nghiên cứu gánh nặng thuế vĩ mô của Việt Nam

Tập trung nghiên cứu gánh nặng thuế vĩ mô của Việt Nam trong mối tương quan với các chỉ số kinh tế vĩ mô. Kết quả chỉ ra rằng gánh nặng thuế vĩ mô của giai đoạn từ sau khủng hoảng tài chính châu Á (1999-2007) thấp hơn so với giai đoạn khủng hoảng kinh tế thế giới năm 2008 đến nay. Từ đó, đề xuất một số hàm ý chính sách có thể giúp giảm gánh nặng thuế trong bối cảnh cần thiết.

46583Nghiên cứu gây tê tủy sống bằng levobupivacain phối hợp với fentanyl cho phẫu thuật tiết niệu ở trẻ em

Đánh giá tác dụng vô cảm, giảm đau sau mô của gây tê tủy sống bằng levobupivacain phối hợp với fentanyl + gây mê mask sevoran trong phẫu thuật tiết niệu trên 30 bệnh nhi ( nhóm 1) so với nhóm chứng có 30 bệnh nhi gây tê tủy sống bằng levobupivacain + gây mê mask sevoran (nhóm 2) tại bệnh viện Nhi Trung ương từ 02/2015 đến 7/2015. Kết quả cho thấy thời gian khởi tê nhóm T10 nhóm 1 (2,13 ± 0,63 phút) nhanh hơn nhóm 2 (3,00 ± 0,98 phút). Thời gian vô cảm ở T10 của nhóm 1 lớn hơn nhóm 2. Chất lượng tê tốt ở cả 2 nhóm đạt 91,7%. Thời gian giảm đau sau mổ ở nhóm 1 lâu hơn nhóm 2.

46584Nghiên cứu gen và chức năng gen trong dược lý học cá thể hóa thuốc điều trị

Khái niệm cơ bản về dược lý bộ gen; An toàn thuốc; Kiểu gen, kiểu hình gen và phản ứng có hại; Cải thiện kết quả ung thư; Dự đoán của dự án bộ gen người.

46585Nghiên cứu gia cường đất yếu bằng dung dịch silicat-nano

Hiện nay, có nhiều phương pháp gia cố đất yếu: phương pháp cơ học, phương pháp hóa học, phương pháp đang được sử dụng vật lý…, trong đó phương pháp hóa học có nhiều ưu việt, được sử dụng khá rộng rãi trên thế giới và ở Việt Nam. Bài báo trình bày một ý tưởng nghiên cứu ban đầu về việc gia cố đất yếu bằng dung dịch silicat-nano.

46586Nghiên cứu gia cường vách bê tông cốt thép bởi cốt sợi kim loại vô định hình khi chịu tác dụng của tải trọng lặp

Đánh giá bằng thực nghiệm khả năng chịu tải trọng động đất của kết cấu vách bê tông cốt thép khi được gia cường bởi cốt sợi kim loại vô định hình – một loại cốt sợi mới với những tính chất khác so với cốt sợi thép truyền thống.

46587Nghiên cứu gia tăng tốc độ cố kết của nền đường đầu cầu bằng bấc thấm kết hợp hạ mực nước ngầm

Khu vực đồng bằng sông Cửu Long có tầng đất phù sa khá dày và tập trung đất sét yếu. Đa số các tuyến đường đều đi qua những vùng đất yếu thường gặp các hiện tượng lún, mất ổn định đặc biệt là phần nền đường đầu cầu. Nhiều giải pháp xử lý đã được áp dụng tuy nhiên vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề trong công tác xử lý nền. Hiện nay, có nhiều biện pháp xử lý nền đất yếu dưới nền đường đắp cao. Phương pháp xử lý đất yếu bằng bấc thấm kết hợp hạ mức nước ngầm (MNN) có những ưu điểm vượt trội. Công trình “Đường hành lang ven biển phía nam” được nghiên cứu để ứng dụng công nghệ này.

46588Nghiên cứu giá trị chẩn đoán của hóa mô miễn dịch với C3d và C4d trong bệnh bóng nước dạng pemphigus

Xác định giá trị chẩn đoán (độ nhạy, độ đặc hiệu, giá trị tiên đoán dương- PPV, gíá trị tiên đoán âm-NPV) của hóa mô miễn dịch với bổ thể C3d và C4d so với miễn dịch huỳnh quang trực tiếp. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang hồi cứu với 162 ca bóng nước được chẩn đoán xác định bằng kết hợp lâm sàng – mô bệnh học- miễn dịch huỳnh quang so sánh với hóa mô miễn dịch C3d và C4d, thực hiện tại Bộ môn Mô phôi - Giải phẫu bệnh Đại Học Y Dược TP. Hồ Chí Minh từ ngày 01/09/2019 đến 01/05/2024. Kết quả: Nghiên cứu có 61 ca bóng nước trong thượng bì (chiếm 37,7%) và 101 ca bóng nước dưới thượng bì (chiếm 62,3%). Vị trí của C3d: 27 ca âm tính (16,7%); 26 ca dương tính ở trần bóng nước (6%); 65 ca dương tính ở sàn bóng nước (40,1%) và 44 ca dạng lưới (27,2%). Vị trí của C4d: 87 ca âm tính (53,7%); 35 ca dương tính ở sàn bóng nước (21,6%); 24 ca dương tính ở trần bóng nước (14,8%) và 16 ca dạng lưới (9,9%). C3d có độ nhạy 95,4%, độ đặc hiệu 30,67%; PPV 61,48%, NPV 85,19%, độ chính xác 65,43%. C4d có độ nhạy 65,5%, độ đặc hiệu 76%; PPV 76%, NPV 65,5%, độ chính xác 68,46%. Giá trị chẩn đoán khi kết hợp C3d và C4d trong BP: độ nhạy 62,5%, độ đặc hiệu 83,3%, PPV 81,4%, NPV 65,9%. Kết luận: Nghiên cứu cho thấy khi kết hợp cả hai dấu ấn thì độ đặc hiệu và PPV đạt gần 82%; trong khi đó độ nhạy và NPV khoảng 63%. Hóa mô miễn dịch có thể được sử dụng như một phương pháp hỗ trợ chẩn đoán ban đầu và là công cụ bổ sung quan trọng khi không thể thực hiện miễn dịch huỳnh quang hoặc kết quả không rõ ràng. Cụ thể, khi lâm sàng và mô bệnh học phù hợp, kế đến là C3d và C4d đều dương tính dạng đường thì chẩn đoán là BP (dương giả thấp 18%); khi C3d hoặc C4d âm tính thì cần thực hiện miễn dịch huỳnh quang trực tiếp. Đặc biệt, việc thực hiện C3d và C4d có ý nghĩa quan trọng trong nhiều trường hợp không thể nhuộm miễn dịch huỳnh quang trực tiếp hoặc không thể sinh thiết lại bóng nước; ngoài ra khi nghi ngờ kết quả miễn dịch huỳnh quang bị dương giả thì có thể kết hợp thêm C3d và C4d.

46589Nghiên cứu giá trị chẩn đoán nhiễm Helicobacter Pylori của test Elisa phân trong bệnh viêm loét dạ dày tá tràng mạn tính ở trẻ em

Xác định độ tin cậy test elisa phân so với test thở trong việc chẩn đoán viêm dạ dày, tá tràng do H. Pylori. Sử dụng phương pháp mô tả cắt ngang trên 112 bệnh nhi được chẩn đoán viêm loét dạ dày tá tràng nghi do H. Pylori tại Bệnh viện Nhi Trung ương năm 2016. So sánh test elisa phân với test thở trong việc xác định nhiễm H. Pylori ở bệnh nhi viêm dạ dày, tá tràng cho thấy độ nhạy là 99,9%, độ đặc hiệu 90%, AUC là 0,894, giá trị dự đoán dương tính 94,1%, giá trị dự đoán âm tính là 81,8%.

46590Nghiên cứu giá trị của chỉ số Forrns trong chẩn đoán mức độ xơ hóa gan của bệnh gan do rượu

Tìm mối liên quan chỉ số Forns với xơ hóa gan trong bệnh gan do rượu theo phân độ Metavir. Xác định ngưỡng giá trị chẩn đoán, độ chính xác, độ nhạy, độ đặc hiệu của chỉ số Forns trong đánh giá độ xơ hóa của gan trong bệnh gan do rượu.